15:04 | 10/01/2018

Diến biến thị trường toàn cầu ngày 10/1/2018

Đà tăng điểm mạnh mẽ của chứng khoán toàn cầu kể từ đầu năm đang phải đối mặt với “cơn gió ngược” khi lợi suất trái phiếu leo ​​thang, mặt trái của triển vọng tăng trưởng toàn cầu và khả năng gia tăng áp lực lạm phát. Dầu giao dịch quanh mức cao 3 năm.

Động thái giảm mua tài sản của các NHTW hàng đầu thế giới, giá hàng hóa tăng và doanh số bán nợ của Mỹ đang tăng lên… tất cả đều ủng hộ cho lợi suất trái phiếu cao hơn. Lợi suất trái phiếu Kho bạc kỳ hạn 10 năm của Mỹ đã tăng lên mức cao nhất trong hơn 9 tháng, đạt đỉnh 2,55%.

Đồng yên Nhật tăng giá mạnh ngày thứ 2 liên tiếp khi các nhà đầu tư rút lại các vị thế nắm giữ ngắn hạn sau khi NHTW Nhật bắt đầu thu hẹp việc mua trái phiếu có thời hạn cực kỳ dài.

Chứng khoán châu Á biến động trái chiều, với các chỉ số chuẩn ở Tokyo cho thấy cả tăng và giảm, cong cổ phiếu của Hàn Quốc và Úc giảm trong khi thị trường Hong Kong tăng điểm. Hợp đồng tương lai chỉ số S&P 500 ít thay đổi sau khi chỉ số chính tăng lên mức kỷ lục mới trong phiên tăng điểm thứ 6 liên tiếp.

NHTW Trung Quốc đã giảm tỷ giá tham chiếu hàng ngày của đồng nhân dân tệ so với đồng USD mạnh nhất kể từ tháng 9, một ngày sau khi một báo cáo cho thấy nó đã điều chỉnh cơ chế xác định tỷ giá, một động thái được hiểu là một sự thay đổi lớn trong cơ chế điều hành tỷ giá hối đoái. Một báo cáo khác của Trung Quốc cho biết, giá sản xuất và tiêu dùng tăng với tốc độ hàng tháng nhanh hơn trong tháng 12, mặc dù tốc độ tăng giá sản xuất hàng năm giảm.

Những thông tin đáng chú ý trong tuần:

- Số liệu lạm phát của Mỹ được dự báo sẽ cho thấy áp lực giá cả vẫn yếu ớt, khiến cho các quan chức của Fed có ít lý do để tranh luận về việc thắt chặt nhanh hơn.

- Chủ tịch Fed St Louis Federico James Bullard và Cchur tịch Fed New York Bill Dudley là những quan chức Fed sẽ có bài phát biểu trong tuần này.

- Số liệu về cung tiền của Trung Quốc dự kiến sẽ có ​​trong những ngày tới.

Một số diễn biến chính trên thị trường:

Cổ phiếu:

- Hợp đồng tương lai chỉ số S&P 500 giảm 0,1% vào lúc 8h17 sáng giờ Frankfurt. Chỉ số cơ bản tăng 0,1% trong phiên hôm thứ Ba, kéo dài đợt tăng giá lâu nhất kể từ tháng 10.

- Chỉ số Topix của Nhật đóng cửa tăng 0,2%; chỉ số Nikkei 225 Stock Average giảm 0,2%.

- Chỉ số Hang Seng của Hồng Kông tăng 0,5%; chỉ số S&P/ASX 200 của Úc giảm 0,5%. Chỉ số MSCI châu Á - Thái Bình Dương ít thay đổi.

- Các hợp đồng tương lai chỉ số Euro Stoxx 50 và chỉ số FTSE 100 của Anh cho thấy sự giảm nhẹ khi mở cửa.

Tiền tệ:

- Đồng yên tăng 0,6% lên 111,92 JPY/USD sau khi tăng 0,4% vào thứ Ba.

- Chỉ số Bloomberg Dollar Spot giảm 0,1% sau 2 ngày tăng điểm.

- Đồng euro giao dịch ở mức 1,1933 USD sau khi có phiên hồi phục hôm thứ Ba.

- Đồng bảng giảm nhẹ xuống 1,3516 USD.

Trái phiếu:

- Lợi suất trái phiếu Kho bạc kỳ hạn 10 năm của Mỹ tăng 1 điểm cơ bản, lên 2,56%, sau khi tăng 7 điểm cơ bản hôm thứ Ba. Đây là mức cao nhất kể từ tháng 3.

- Lợi suất trái phiếu 10 năm của Đức tăng khoảng 4 điểm cơ bản lên 0,466%.

Hàng hóa:

- Giá vàng kỳ hạn giảm 0,1% xuống còn 1.311,33 USD/oz.

- Giá dầu thô WTI tăng 0,8% lên 63,45 USD/thùng, tăng khoảng 5% kể từ đầu năm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.240 23.330 26.251 26.723 29.066 29.532 199,09 206,12
BIDV 23.240 23.330 26.237 26.603 29.105 29.565 202,71 206,19
VietinBank 23.228 23.328 26.199 26.704 29.015 29.575 202,68 206,43
Agribank 23.245 23.330 26.266 26.619 29.078 29.518 203,14 206,63
Eximbank 23.220 23.320 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.240 23.320 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.244 23.336 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.215 23.330 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.275 23.330 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580