15:16 | 11/01/2018

Diễn biến thị trường toàn cầu ngày 11/1/2018

Đợt tăng giá khá mạnh của chứng khoán ngay từ đầu năm mới đang cho thấy có dấu hiệu suy yếu ở châu Á vào thứ Năm do đồng yên vẫn ở mức gần mức cao nhất trong 6 tuần và các nhà đầu tư quay lưng với các tài sản rủi ro trong bối cảnh lợi suất trái phiếu chính phủ tăng vọt.

Các thị trường cổ phiếu từ Thượng Hải đến Sydney đều giảm điểm sau khi chỉ số S&P 500 giảm điểm trong phiên giao dịch qua đêm (phiên giao dịch Mỹ).

Sự khởi đầu tốt nhất cho một năm về kỷ lục đối với chứng khoán châu Á đang đối mặt với nguy cơ lợi suất trái phiếu tăng có thể kiểm tra giá trị cổ phiếu. Bên cạnh đó, Tập đoàn Goldman Sachs cũng đã cảnh báo những kỳ vọng thay đổi về tốc độ thắt chặt tiền tệ của Mỹ có thể gây ra sự điều chỉnh thị trường chứng khoán.

Lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm đã giảm sau khi Trung Quốc cho biết thông tin về việc các quan chức nước này khuyến cáo việc giảm hoặc ngừng mua trái phiếu Mỹ có thể đã trích dẫn từ một nguồn tin “sai lệch”. Đô la Úc tăng sau báo cáo bán lẻ mạnh mẽ.

Mặc dù quay đầu giảm trở lại trong phiên giao dịch thứ Năm, nhưng đồng yên Nhật vẫn đang hướng tới tuần tăng giá tốt nhất kể từ giữa tháng 11.

Đồng đô la Canada và đồng peso Mexico mở rộng đà giảm sau thông tin các quan chức Canada lo ngại chính quyền ông Trump sẽ rời khỏi NAFTA.

Những thông tin đáng chú ý trong tuần:

- Dữ liệu lạm phát của Mỹ được dự báo sẽ cho thấy áp lực về giá vẫn yếu ớt, khiến cho các quan chức Fed có rất ít lý do để tranh luận về việc thắt chặt nhanh hơn.

- Chủ tịch Fed New York, ông Bill Dudley, dự kiến ​​sẽ phát biểu vào cuối tuần này.

- JPMorgan Chase & Co và Wells Fargo & Co. sẽ báo cáo thu nhập vào ngày thứ Sáu.

Một số diễn biến chính trên thị trường:

Cổ phiếu:

- Chỉ số Topix của Nhật Bản đóng cửa giảm 0,2%.

- Chỉ số Hang Seng của Hồng Kông dao động; trong khi Shanghai Composite tăng 0,1%.

- Chỉ số Kospi của Hàn Quốc giảm 0,5% và các chỉ số chứng khoán ở Singapore, Malaysia và Đài Loan đều giảm.

- Các hợp đồng tương lai dựa trên chỉ số Euro Stoxx 50 và Chỉ số FTSE 100 của Anh cho thấy mở cửa với mức tăng nhẹ vào lúc 8h30 sáng giờ Frankfurt.

- Hợp đồng tương lai chỉ số S&P 500 tăng 0,1% sau khi chỉ số chính giảm vào thứ Tư.

- Chỉ số MSCI Châu Á - Thái Bình Dương giảm 0,4%, song vẫn tăng 4,1% kể từ đầu năm.

Tiền tệ:

- Đồng yên giảm 0,4% xuống còn 111,83 JPY/USD sau khi tăng 1,1% vào thứ Tư.

- Chỉ số Bloomberg Dollar Spot tăng 0,1% sau khi giảm 0,2% hôm thứ Ba.

- Đôla Canada giảm xuống mức 1,25534 CAD/USD sau khi giảm 0,7% trong phiên giao dịch trước đó.

- Đồng euro không thay đổi nhiều ở mức 1,1946 USD.

- Đôla Úc tăng 0,4% lên 78,73 cent Mỹ.

Trái phiếu:

- Lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm giảm xuống còn 2,54%, chấm dứt 5 ngày tăng liên tục.

- Lợi tức trái phiếu Đức 10 năm giảm khoảng 2 điểm cơ bản xuống 0,526%.

Hàng hóa:

- Giá vàng kỳ hạn tăng 0,1% lên 1.318 USD/oz.

- Giá dầu thô WTI đứng ở mức 63,49 USD/thùng, giao dịch ở mức cao nhất trong hơn 2 năm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.330 26.969 27.291 30.270 30.755 204,87 213,07
BIDV 23.250 23.330 26.977 27.300 30.290 30.758 205,02 208,45
VietinBank 23.243 23.333 26.916 27.294 30.239 30.799 204,95 208,35
Agribank 23.245 23.325 26.965 27.302 30.314 30.752 205,10 208,34
Eximbank 23.240 23.340 26.980 27.341 30.401 30.807 205,69 208,44
ACB 23.260 23.340 27.000 27.348 30.498 30.814 205,83 208,48
Sacombank 23.254 23.346 27.004 27.363 30.468 30.830 205,87 208,91
Techcombank 23.220 23.330 26.711 27.440 30.045 30.888 204,37 209,70
LienVietPostBank 23.220 23.320 26.906 27.371 30.427 30.846 205,30 209,02
DongA Bank 23.260 23.340 27.990 27.290 30.390 30.770 204,40 208,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.680
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.660
Vàng SJC 5c
36.510
36.680
Vàng nhẫn 9999
34.300
34.700
Vàng nữ trang 9999
33.850
34.650