14:14 | 13/04/2018

Diễn biến thị trường toàn cầu ngày 13/4/2018

Chứng khoán châu Á đã phải vật lộn để tăng điểm trong tuần này ngay cả khi các dấu hiệu cho thấy căng thẳng thương mại Mỹ - Trung đã dịu lại đã phần nào thúc đẩy khẩu vị rủi ro của các nhà đầu tư. Đôla Mỹ ổn định và lợi suất trái phiếu thu hẹp đà tăng.

Các thị trường cổ phiếu từ Sydney đến Tokyo đều tăng điểm mặc dù vẫn thấp hơn so với mức cao trong ngày, trong khi chứng khoán tương lai của Mỹ và châu Âu ít thay đổi.

Chỉ số S&P 500 đã đóng cửa cao hơn sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump chỉ đạo các quan chức khảo sát việc nối lại Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương mà ông rút ra ngay sau khi nhậm chức.

Giá dầu thu hẹp mức tăng mạnh trong tuần này khi các nhà đầu tư cân nhắc khả năng Mỹ sẽ tiến hành hoạt động quân sự tại Syria.

Căng thẳng thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc, vốn đã thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư trong những tuần gần đây, cuối cùng cũng đã dịu lại sau khi ông Trump cho biết, hai nước sẽ không phải chịu các mức thuế mới đối với nhau sau phát biểu hôm thứ Ba của Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình.

Trong khi đó, số liệu cho thấy xuất khẩu của Trung Quốc tính theo đồng nhân dân tệ đã giảm 9,8% trong tháng 3, trái với dự báo của các nhà kinh tế là tăng 8%.

Tâm điểm chú ý hiện đã chuyển sang mùa báo cáo kết quả kinh doanh ở Mỹ, với việc một số định chế tài chính công bố mức lợi nhuận lớn vào thứ Năm sau khi BlackRock Inc. báo cáo kết quả kinh doanh quý 1 khả quan hơn nhiều so với dự kiến. JPMorgan Chase & Co. và Citigroup Inc. dự kiến sẽ báo cáo kết quả hoạt động vào thứ Sáu.

Trên thị trường tiền tệ, đồng rupiah của Indonesia bật tăng sau khi quốc gia này được hãng định mức tín nhiệm toàn cầu Moody nâng xếp hạng, vài tháng sau khi Fitch Ratings cũng có động thái tương tự. Trong khi đồng đôla Singapore cũng tăng nhờ việc Cơ quan quản lý tiền tệ nước này phát tín hiệu thắt chặt tiền tệ trong bối cảnh triển vọng tăng trưởng kinh tế vững chắc trong năm 2018.

Một số diễn biến chính trên thị trường:

Cổ phiếu:
- Chỉ số MSCI châu Á - Thái Bình Dương tăng 0,2% vào lúc 3h18 chiều, giờ Tokyo.
- Chỉ số Topix tăng 0,6%.
- Chỉ số Hang Seng của Hồng Kông tăng 0,1%.
- Chỉ số Kospi tăng 0,5%.
- Chỉ số S&P/ASX 200 của Úc tăng 0,2%.
- Hợp đồng tương lai chỉ số S&P 500 ít thay đổi.

Tiền tệ:
- Chỉ số Bloomberg Dollar Spot tăng gần 0,05%.
- Yên Nhật giảm 0,2% xuống còn 107,59 JPY/USD.
- Đồng euro giảm 0,05% xuống còn 1,2323 USD.

Trái phiếu:
- Lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm giảm 1 điểm cơ bản xuống 2,82%.
- Lợi suất 10 năm của Nhật Bản tăng gần 1 điểm cơ bản lên 0,039%.
- Lợi suất trái phiếu 10 năm của Úc tăng 6 điểm cơ bản lên 2,73%.

Hàng hóa:
- Giá dầu thô WTI giảm 0,2% xuống còn 66,93 USD/thùng.
- Giá vàng tăng 0,2% lên 1.337,57 USD/oz.
- Giá đồng LME tăng 0,2% lên 6.837 USD/tấn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.255 26.176 26.911 30.095 30.577 203,19 211,64
BIDV 23.155 23.255 26.153 26.529 30.109 30.591 207,04 210,69
VietinBank 23.145 23.255 26.163 26.888 31.084 30.724 207,01 213,51
Agribank 23.150 23.245 26.149 26.524 30.113 30.576 207,03 210,80
Eximbank 23.140 23.240 26.167 26.517 30.198 30.603 207,82 210,60
ACB 23.160 23.240 26.188 26.526 30.316 30.630 207,98 210,66
Sacombank 23.098 23.260 26.176 26.590 30.250 30.655 207,02 211,59
Techcombank 23.120 23.255 25.906 26.651 30.856 31.731 206,32 211,96
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.096 26.552 30.230 30.651 207,23 210,96
DongA Bank 23.170 23.240 26.210 26.520 30.250 30.610 204,50 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.650
36.800
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.650
36.780
Vàng SJC 5c
36.650
36.800
Vàng nhẫn 9999
36.640
37.040
Vàng nữ trang 9999
36.230
36.830