11:24 | 07/12/2017

Diễn biến thị trường toàn cầu ngày 7/12/2017

Thị trường chứng khoán châu Á biến động trái chiều, với cổ phiếu tăng tại Nhật Bản và Úc, giảm ở Trung Quốc và Hàn Quốc và dao động ở Hồng Kông. Đôla Úc sụt giảm sau một loạt dữ liệu kinh tế khác gây thất vọng.

Tại Nhật, chỉ số chứng khoán Nikkei 225 đã phục hồi một phần sự sụt giảm tồi tệ nhất trong 9 tháng sau khi chứng khoán Mỹ hồi phục. Chỉ số MSCI châu Á - Thái Bình Dương tăng sau khi giảm trong 8 ngày liên tiếp tính đến phiên hôm qua.

 “Chứng khoán Nhật có thể sẽ lấy lại bình tĩnh khi thị trường tiền tệ không rơi vào vòng xoáy rủi ro sau khi cổ phiếu châu Á bị bán tháo trong ngày hôm qua”, Juichi Wako - chiến lược gia cao cấp của Công ty Chứng khoán Nomura ở Tokyo cho biết. “Cổ phiếu đang có xu hướng rẻ hơn”.

Các thị trường chứng khoán trên toàn cầu đã phải đối mặt với áp lực chốt lời trong tuần này với 8 ngày mất điểm đối với thị trường chứng khoán châu Á tính đến phiên hôm qua, khoảng thời gian giảm dài nhất kể từ tháng 12 năm ngoái. Các cổ phiếu công nghệ, vốn đã tăng rất mạnh trong năm nay, dẫn đầu mức giảm cùng với cổ phiếu thị trường mới nổi, cũng là nhóm hàng tăng mạnh trong năm 2017.

Trên thị trường tiền tệ, đôla Úc giảm xuống mức thấp nhất trong khoảng 3 tuần sau khi số liệu thương mại tháng 10 thấp hơn ước tính. Trước đó, số liệu tăng trưởng GDP quý 3 thấp hơn dự kiến được công bố hồi đầu tuần đã củng cố kỳ vọng NHTW nước này sẽ không điều chỉnh chính sách tiền tệ trong tương lai gần, qua đó đẩy đôla Úc giảm mạnh.

Đồng bảng Anh suy yếu vì nỗ lực giải quyết cuộc đàm phán của Brexit vẫn gặp nhiều trở ngại. Đồng đôla Canada cũng giảm sau khi NHTW Canada giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp chính sách cuối cùng của năm 2017 và nhắc lại rằng sẽ “thận trọng” với những động thái trong tương lai.

Những thông tin đáng chú ý sắp tới:

- Chính phủ Mỹ có thể phải đối mặt với việc ngững hoạt động một phần vào ngày 8/12 nếu như Lưỡng viện Mỹ không thể thông qua kế hoạch ngân sách.

- Tăng trưởng việc làm tại Mỹ có thể chứng kiến một tốc độ tăng mạnh trong tháng 11 khi tỷ lệ thất nghiệp được giữ ở mức thấp nhất trong 17 năm. Báo cáo việc làm chính thức sẽ được Bộ Lao động Mỹ công bố vào thứ sáu cũng có thể cho thấy một sự gia tăng về tiền lương theo giờ.

Một số diễn biến chính trên thị trường:

Cổ phiếu:

- Chỉ số Topix tăng 1% vào lúc 12h42 tại Tokyo; chỉ số Nikkei 225 Stock Average tăng 1,2%; chỉ số Nikkei giảm 2% vào thứ Năm.

- Chỉ số S&P/ASX 200 của Úc tăng 0,6%.

- Chỉ số Kospi của Hàn Quốc giảm 0,5%.

- Chỉ số Hang Seng của Hồng Kông tăng gần 0,1%.

- Hợp đồng tương lai chỉ số S&P 500 tăng 0,2%. Chỉ số cơ bản đóng cửa phiên hôm qua ít thay đổi.

- Chỉ số MSCI Châu Á - Thái Bình Dương tăng 0,3%.

- Chỉ số MSCI thị trường mới nổi giảm 0,1%.

Tiền tệ:

- Chỉ số Bloomberg Dollar Spot tăng gần 0,1%.

- Đôla Úc giảm 0,2% xuống còn 75,52 cent Mỹ.

- Đồng yên Nhật giảm 0,1% xuống còn 112,44 JPY/USD.

- Đồng euro giao dịch ở mức 1,1799 USD sau khi giảm 0,3%.

- Đồng bảng Anh nới rộng mức giảm khi giảm tiếp 0,1% xuống còn 1,3384 USD.

Trái phiếu:

- Lợi suất trái phiếu kho bạc 10 năm của Mỹ giữ ở mức 2,34%.

- Lợi suất trái phiếu 10 năm của Úc tăng một điểm cơ bản lên 2,51%.

Hàng hóa:

- Giá dầu thô WTI ít thay đổi ở mức 56,16 USD/thùng sau khi giảm 2,9% trong phiên hôm qua.

- Giá vàng ở mức 1.263,49 USD/oz.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.345 26.319 26.633 29.294 29.763 205,97 212,43
BIDV 23.260 23.340 26.320 26.635 29.307 29.758 207,93 211,08
VietinBank 23.233 23.323 26.252 26.630 29.230 29.790 207,71 211,11
Agribank 23.265 23.350 26.299 26.631 29.330 29.760 207,86 211,65
Eximbank 23.240 23.340 26.305 26.657 29.398 29.790 208,52 211,32
ACB 23.260 23.340 26.322 26.661 29.497 29.802 208,59 211,28
Sacombank 23.270 23.362 26.370 26.724 29.491 29.858 208,69 211,78
Techcombank 23.250 23.350 26.098 26.856 29.111 29.925 207,24 212,59
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.238 26.700 29.440 29.849 208,17 211,87
DongA Bank 23.305 23.350 26.340 26.640 29.410 29.770 207,20 211,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.610
36.810
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.610
36.790
Vàng SJC 5c
36.650
36.810
Vàng nhẫn 9999
34.300
34.700
Vàng nữ trang 9999
33.850
34.850