15:49 | 09/05/2018

Diễn biến thị trường toàn cầu ngày 9/5/2018

Đồng USD tăng giá ngày thứ 4 liên tiếp, đảo lộn các thị trường mới nổi và làm phức tạp bức tranh thị trường hàng hóa khi các thương nhân đánh giá quyết định rút khỏi thỏa thuận hạt nhân với Iran của Tổng thống Donald Trump. Trái phiếu giảm trước thềm một cuộc đấu giá chính của Kho bạc, trong khi cổ phiếu biến động trái chiều.

Không chỉ xóa sạch mức giảm từ đầu năm 2018 trong tuần này, đồng USD còn tiếp tục tăng giá so với hầu hết các đồng tiền lớn. Lợi suất trái phiếu Kho bạc 10 năm của Mỹ lại một lần nữa vượt ngưỡng 3%. Chỉ số Stoxx Europe 600 tăng trở lại sau khi chỉ số MSCI châu Á - Thái Bình Dương giảm điểm, còn chứng khoán tương lai của Mỹ tăng nhẹ.

Nỗi lo về sự gia tăng căng thẳng địa chính trị ở Trung Đông đang đè nặng lên tâm lý của các nhà đầu tư, đẩy lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ và qua đó là đồng USD tăng cao hơn. Hôm thứ Tư, Bộ Tài chính Mỹ sẽ tiến hành đấu giá 10 tỷ USD trái phiếu 10 năm.

Các cổ phiếu và đồng tiền của các thị trường mới nổi sụt giảm trong bối cảnh đồng USD gia tăng sức mạnh và giá dầu thô WTI phục hồi lên trên 70 USD/thùng ở New York. Giá hầu hết các kim loại đều giảm. Đơn cử, đồng rupiah của Indonesia giảm xuống mức thấp trong 29 tháng do lo ngại về dòng vốn chảy khỏi các thị trường mới nổi. Vàng giảm.

Những thông tin đáng chú ý trong tuần:
- Malaysia tổ chức tổng tuyển cử hôm thứ Tư.
- Thủ tướng Nhật Bản Shinzo Abe sẽ gặp Tổng thống Hàn Quốc Moon Jae-in và Thủ tướng Trung Quốc Lý Khắc Cường tại Hội nghị Thượng đỉnh 3 bên diễn ra hôm thứ Tư.
- NHTW Anh sẽ đưa ra quyết định chính sách hôm thứ Năm.
- Dữ liệu lạm phát tháng 4 của Mỹ cũng được công bố cùng ngày.

Một số diễn biến chính trên thị trường:

Cổ phiếu:
- Chỉ số Stoxx Europe 600 tăng 0,1% lúc 8h14 sáng giờ London, lên mức cao nhất trong gần 14 tuần.
- Hợp đồng tương lai chỉ số S&P 500 tăng 0,1%, đạt mức cao nhất trong gần 2 tuần sau phiên tăng điểm thứ 5 liên tiếp.
- Chỉ số MSCI All-Country World giảm 0,1%.
- Chỉ số FTSE 100 của Anh tăng 0,4% lên mức cao nhất trong hơn 14 tuần.
- Chỉ số DAX của Đức giảm 0,1%.
- Chỉ số MSCI Emerging Market giảm 0,2%.
- Chỉ số MSCI châu Á - Thái Bình Dương giảm 0,4%, mức giảm lớn nhất trong 2 tuần.

Tiền tệ:
- Chỉ số Bloomberg Dollar Spot tăng 0,3% lên mức cao nhất trong 19 tuần.
- Đồng euro giảm 0,3% xuống 1,1828 USD, mức thấp nhất trong hơn 20 tuần.
- Đồng bảng Anh giảm 0,3% còn 1,3507 USD, mức thấp nhất trong hơn 4 tháng.
- Đồng yên Nhật giảm 0,5% xuống 109,73 JPY/USD, mức giảm lớn nhất trong 2 tuần đưa đồng yên Nhật rơi xuống thấp nhất trong 1 tuần.

Trái phiếu:
- Lợi suất trái phiếu Kho bạc 10 năm của Mỹ tăng 3 điểm cơ bản lên 3,00%, mức cao nhất trong hai tuần với mức tăng lớn nhất trong gần 3 tuần.
- Lợi suất trái phiếu 10 năm của Đức tăng 1 điểm cơ bản lên 0,58%, mức cao nhất trong 1 tuần.
- Lợi suất trái phiếu 10 năm của Anh tăng 2 điểm cơ bản lên 1,444%, mức cao nhất trong gần 2 tuần.

Hàng hóa:
- Giá dầu thô WTI tăng 2,9% lên 71,06 USD/thùng, mức cao nhất trong hơn 3 năm với mức tăng lớn nhất trong 3 tuần.
- Giá đồng giảm 0.5% xuống còn 3,04 USD/pound, mức thấp nhất trong hơn 1 tuần.
- Vàng giảm 0,7% xuống mức 1.305,72 USD/oz, mức thấp nhất trong 1 tuần với mức giảm lớn nhất trong hơn 1 tuần.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.240 23.330 26.251 26.723 29.066 29.532 199,09 206,12
BIDV 23.240 23.330 26.237 26.603 29.105 29.565 202,71 206,19
VietinBank 23.228 23.328 26.199 26.704 29.015 29.575 202,68 206,43
Agribank 23.245 23.330 26.266 26.619 29.078 29.518 203,14 206,63
Eximbank 23.220 23.320 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.240 23.320 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.244 23.336 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.215 23.330 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.275 23.330 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580