09:59 | 10/11/2017

Diễn đàn bất động sản Việt Nam

Theo kế hoạch, Diễn đàn bất động sản (BĐS) Việt Nam thường niên lần thứ nhất sẽ diễn ra tại Hà Nội vào ngày 15/11 tới. 

Diễn đàn do Hiệp hội BĐS Việt Nam (VNREA) phối hợp cùng kênh truyền hình Kinh tế Tài chính VITV tổ chức. Điểm nhấn của diễn đàn là các chuyên đề mang tính định hướng, dự báo xu hướng phát triển của các phân khúc thị trường, đề xuất các kiến nghị điều chỉnh cơ chế, chính sách đối với lĩnh vực BĐS trong những năm tới…

Chương trình được thiết kế bao gồm 4 phiên báo cáo chính được trình bày tại buổi khai mạc. Trong đó, Bộ Xây dựng có tham luận tổng quan tình hình BĐS Việt Nam; Bộ Tài chính có tham luận cải cách thuế cho thị trường BĐS; Bộ Tài nguyên và Môi trường có bài phát biểu về chính sách và thủ tục đất đai - định hướng và sửa đổi; NHNN có tham luận chính sách tín dụng cho thị trường BĐS.

Sau các chuyên đề như: Nhà ở thương mại giá rẻ và Nhà ở xã hội, Cải tạo chung cư cũ sẽ là các chuyên đề về Công trình xanh, BĐS nghỉ dưỡng, tiếp đến là các phiên thảo luận. Hàng loạt các chủ đầu tư, DN hoạt động, kinh doanh trong lĩnh vực BĐS cũng sẽ có những đề xuất, kiến nghị đến cơ quan quản lý nhà nước về các vấn đề đang tồn tại, vướng mắc cần giải quyết…

Theo ông Nguyễn Trần Nam, Chủ tịch VNREA, diễn đàn lần này có sự khác biệt tương đối rõ rệt với các hội thảo vốn chỉ mang tính chuyên sâu và phạm vi nội dung hẹp khác. Diễn đàn lần này là cơ hội đánh giá thị trường BĐS một cách tổng quát, toàn diện, đi từ các mặt hàng, phân khúc đến vấn đề đất đai, tài chính, tín dụng, thuế; đồng thời mang đến cái nhìn toàn cảnh về thị trường BĐS năm 2017 và cập nhật các dự báo, xu hướng mới nhất về thị trường BĐS năm 2018.

“Diễn đàn sẽ là dịp để chúng ta cùng nhìn nhận, đánh giá các phân khúc thị trường, các điểm mạnh cần duy trì, phát huy, các điểm yếu cần khắc phục, hạn chế. Đồng thời, dự báo khuynh hướng thị trường để điều chỉnh cơ chế, chính sách cho phù hợp, định hướng thị trường theo nhu cầu thực tế và khuynh hướng chung quốc tế. Qua đó, giới truyền thông cũng nắm bắt tốt hơn thông tin để truyền tải tới DN và người dân. Chính quyền các cấp cũng được dịp lắng nghe những vướng mắc về chính sách, cơ chế do DN phản ánh để giúp tháo gỡ ách tắc...”, ông Nguyễn Trần Nam chia sẻ.

Theo Ban tổ chức, diễn đàn được kỳ vọng tạo cơ hội giao lưu, trao đổi trực tiếp giữa các cá nhân, DN, các cơ quan chức năng, hiệp hội, chuyên gia... trong lĩnh vực BĐS. Bên cạnh đó, đây là cơ hội quảng bá hình ảnh, thương hiệu cho các DN đến các đối tác hoạt động trong lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, phân phối và quản lý vận hành BĐS trong nước và quốc tế.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
4,90
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.670 22.740 27.704 28.035 31.071 31.570 205,89 209,83
BIDV 22.670 22.740 27.709 27.830 31.091 31.555 206,67 209,76
VietinBank 22.658 22.738 27.649 28.055 31.034 31.594 206,45 209,93
Agribank 22.655 22.730 27.685 28.013 31.098 31.528 20658 20981
Eximbank 22.650 22.740 27.683 28.044 31.176 31.583 207,20 20990
ACB 22.665 22.735 27.701 28.049 31.276 31.589 207,31 209,91
Sacombank 22.660 22.755 27.737 28.100 31.260 31.619 207,25 210,36
Techcombank 22.660 22.750 27.372 28.251 30.828 31.719 205,80 211,31
LienVietPostBank 22.620 22.745 27.633 28.096 31.221 31.636 206,75 210,40
DongA Bank 22.670 22.740 27.710 28.020 31.210 31.560 207,10 209,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.850
37.090
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.850
37.070
Vàng SJC 5c
36.850
36.090
Vàng nhẫn 9999
36.660
37.060
Vàng nữ trang 9999
36.310
37.010