15:44 | 20/04/2018

Điều chỉnh cơ cấu cổ phần phát hành lần đầu Công ty mẹ - VRG

Số cổ phần Nhà nước được điều chỉnh từ 3 tỷ cổ phần, chiếm 75% vốn điều lệ lên 3.870.842.819 cổ phần, chiếm 96,77% vốn điều lệ.

Phê duyệt phương án cổ phần hóa Công ty mẹ - Tổng công ty Phát điện 3
Sẽ cổ phần hóa Công ty mẹ Tập đoàn Than - Khoáng sản vào năm 2019
Phê duyệt phương án CPH Công ty mẹ - Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam

Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ vừa ký Quyết định điều chỉnh cơ cấu cổ phần phát hành lần đầu của Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG).

Ảnh minh họa

Theo đó, điều chỉnh cơ cấu cổ phần phát hành lần đầu quy định tại Mục b Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 2090/QĐ-TTg ngày 26/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Phương án cổ phần hóa và chuyển thành công ty cổ phần Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam.

Cụ thể, tổng số cổ phần là 4 tỷ cổ phần, mệnh giá mỗi cổ phần là 10.000 đồng, trong đó: Cổ phần nhà nước là 3.870.842.819 cổ phần, chiếm 96,77% vốn điều lệ (quy định cũ 75% vốn điều lệ); 28.813.371 cổ phần bán ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 48 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011, chiếm 0,72% vốn điều lệ; 726.250 cổ phần bán cho tổ chức Công đoàn trong doanh nghiệp, chiếm 0,02% vốn điều lệ; cổ phần của các cổ đông khác là 99.617.560 cổ phần, chiếm 2,49% vốn điều lệ.

Phó Thủ tướng yêu cầu Ban Chỉ đạo cổ phần hóa và người đại diện phần vốn nhà nước tại Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam có trách nhiệm bổ sung vào dự thảo Điều lệ để thông qua Đại hội đồng cổ đông lần đầu về quyền bán tiếp phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần sau khi công ty cổ phần đã chính thức hoạt động theo Luật Doanh nghiệp theo phương án cổ phần hóa đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh.

Đồng thời, yêu cầu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam chuẩn bị, tổ chức Đại hội đồng cổ đông lần đầu để chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần và thực hiện đăng ký doanh nghiệp, đồng thời thực hiện các thủ tục niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán theo quy định của pháp luật.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.295 23.385 26.828 27.688 30.409 30.896 204,93 213,12
BIDV 23.300 23.380 26.817 27.138 30.514 30.986 205,84 209,29
VietinBank 23.297 23.387 26.750 27.128 30.381 30.941 205,35 208,75
Agribank 23.280 23.380 26.802 27.160 30.531 30.939 206,10 208,85
Eximbank 23.300 23.380 26.785 27.129 29.600 30.916 206,11 208,76
ACB 23.300 23.392 26.875 27.235 30.633 30.988 206,24 209,30
Sacombank 23.295 23.387 26.884 27.245 30.545 30.900 206,87 209,90
Techcombank 23.280 23.380 26.563 27.276 30.210 31.043 20476 210,00
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.772 27.239 30.500 30.922 206,55 210,27
DongA Bank 23.300 23.380 26.830 27.140 29.540 30.910 204,80 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.650
Vàng SJC 5c
36.510
36.670
Vàng nhẫn 9999
34.690
35.090
Vàng nữ trang 9999
34.240
35.040