17:12 | 04/11/2019

Điều chỉnh danh mục dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước

Bộ Tài chính đang lấy ý kiến cho dự thảo Nghị định của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31/3/2017 của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước với đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước theo hướng: Bãi bỏ các dự án không hiệu quả, không có nhu cầu.

Ảnh minh họa

Bộ Tài chính cho biết, ngày 31/3/2017, Chính phủ ban hành Nghị định số 32/2017/NĐ-CP về tín dụng đầu tư của Nhà nước trên cơ sở tổng kết hoạt động tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (NHPT).

Sau 02 năm triển khai thực hiện, bên cạnh những kết quả đã đạt được, Nghị định số 32 đã bộc lộ một số tồn tại, hạn chế cần phải xem xét sửa đổi, bổ sung để phù hợp với hoạt động của NHPT trong giai đoạn hiện nay, phù hợp với định hướng của Đề án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu của NHPT giai đoạn 2019 – 2021 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Đồng thời đối với nhóm chính sách về nâng cao hiệu quả quyết định cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước, Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước theo hướng: Bãi bỏ các dự án không hiệu quả, không có nhu cầu (như các loại hình dự án sản xuất muối công nghiệp; sản xuất thuốc kháng sinh, thuốc cai nghiện, thuốc thú y; sản xuất áp dụng sáng chế bảo vệ môi trường; đầu tư sản xuất các sản phẩm phục vụ cơ giới hóa nông nghiệp, nông thôn; đầu tư sản xuất sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ của doanh nghiệp khoa học và công nghệ; đầu tư thuộc chương trình phát triển sản phẩm quốc gia...) khỏi Danh mục các dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước.

Bổ sung thêm các dự án trọng điểm quốc gia thuộc lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, kết cấu hạ tầng giao thông, cụ thể gồm các dự án: Cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, cầu đường sắt, đường bộ, cầu đường bộ… Lý do vì theo báo cáo của NHPT, các loại hình dự án thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội có đóng góp quan trọng cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế, đảm bảo thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế của Chính phủ trong giai đoạn hiện nay, có nhu cầu vốn lớn nhưng NSNN không đáp ứng được, cần thiết có sự tham gia của vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước.

Đối với nhóm chính sách về nâng cao hiệu quả thực hiện cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước, Bộ Tài chính đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định về xác định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước theo hướng: “Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước bằng mức lãi suất bình quân gia quyền của các trái phiếu NHPT được Chính phủ bảo lãnh còn dư nợ tại thời điểm cuối Quý trước Quý công bố lãi suất cộng (+) biên độ bù đắp chi phí quản lý hoạt động và dự phòng rủi ro của NHPT. Biên độ bù đắp chi phí quản lý hoạt động và dự phòng rủi ro của NHPT trong giai đoạn 2020 – 2021 là 3%/năm.

Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định biên độ bù đắp chi phí quản lý hoạt động và dự phòng rủi ro ổn định trong thời kỳ 03 năm kể từ năm 2022 để NHPT xác định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư trong giai đoạn tiếp theo.

Theo Bộ Tài chính, việc sửa đổi quy định như trên sẽ tăng tính chủ động cho NHPT, giúp NHPT có căn cứ triển khai ngay sau khi Nghị định được ban hành, cũng như phù hợp với thông lệ chung của các tổ chức tín dụng, đảm bảo nguyên tắc lãi suất cho vay dần tiến tới bù đắp được chi phí hoạt động và trích lập dự phòng rủi ro.

Mời bạn đọc xem toàn văn hồ sơ đề nghị và góp ý tại đây.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.220
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.220
41.470
Vàng SJC 5c
41.220
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470