08:50 | 30/08/2017

Điều chỉnh tỷ lệ sử dụng vốn

Việc NHNN chủ động điều chỉnh lộ trình thực hiện tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn cho các TCTD theo hướng kéo dài thời gian hạ thấp tỷ lệ này của các TCTD về 40% từ năm 2018 sang năm 2019 là cần thiết và hợp lý.

Sửa Thông tư 36: Giảm tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn theo lộ trình
Sửa đổi, bổ sung Thông tư 36: Cơ hội thanh lọc thị trường
Sửa đổi Thông tư 36 nhằm bảo đảm tốt nhất tiền gửi của nhân dân

Mấy năm trước Việt Nam đã trải qua một giai đoạn lạm phát phi mã, thị trường tiền tệ thiếu ổn định, tỷ giá và giá vàng biến động từng ngày. Từ đó tạo ra tâm lý của người dân không muốn gửi tiền nhàn rỗi của mình vào ngân hàng với các kỳ hạn dài. Nhưng thời gian đó, các kênh đầu tư khác không nhiều và gửi tiết kiệm ngân hàng lúc đó vẫn là một kênh được đại bộ phận dân chúng có số tiền nhỏ lựa chọn như một khoản đầu tư. Mặc dù các khoản tiết kiệm chủ yếu ở các kỳ hạn ngắn nhưng cũng ít bị rút ra khi đến hạn nên tính ổn định trong nguồn vốn ngắn hạn khá cao. Và tuy tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn của hệ thống ngân hàng không nhỏ, song rủi ro mất cân đối kỳ hạn đã không xảy ra.

Ảnh minh họa

Đến nay tình hình đã có sự thay đổi đáng kể. Tính phức tạp, ẩn chứa rủi ro trên thị trường ngày càng gia tăng đòi hỏi hệ thống ngân hàng phải áp dụng ngặt nghèo hơn các chuẩn mực an toàn.

Vì vậy, Thông tư số 36/2014 của NHNN đã được ban hành, đưa ra quy định về đảm bảo an toàn hoạt động cho các TCTD. Trong đó quy định tỷ lệ sử dụng nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn của các TCTD phải hạ thấp dần theo lộ trình xuống còn 40% vào 2018.

Để thực hiện lộ trình này, các NHTM đã nỗ lực đưa ra các sản phẩm hấp dẫn để thu hút nguồn vốn trung và dài hạn. Tuy nhiên, cũng cần phải nói lạm phát được ổn định ở mức thấp trong vài năm gần đây, người dân tin tưởng vào hệ thống ngân hàng hơn, nên các NHTM đã tăng được nhiều hơn nguồn vốn trung và dài hạn.

Mặc dù vậy, việc huy động vốn trung, dài hạn của các TCTD hiện vẫn còn không ít khó khăn, do trên thị trường đã xuất hiện nhiều kênh đầu tư hơn để người dân lựa chọn. Vì vậy để tái cơ cấu lại nguồn vốn, tăng nguồn vốn trung dài hạn hơn nữa, đòi hỏi phải có thời gian nhất định, không thể đẩy các NHTM vào những rủi ro, do phải sử dụng biện pháp tăng cao lãi suất để huy động đủ nguồn vốn trung dài hạn theo quy định.

Hơn nữa nhu cầu cho vay trung dài hạn vẫn tiếp tục gia tăng, do nền kinh tế vẫn tiếp tục có những bước đột phá mới, các DN có nhu cầu đổi mới công nghệ, quy trình sản xuất, ứng dụng công nghệ hiện đại tạo ra những sản phẩm mới… nhất là trong bối cảnh thị trường vốn chưa phát triển, nên vốn ngân hàng đang là nguồn cung ứng chủ yếu cho nền kinh tế.

Theo số liệu thống kê đến tháng 4/2017, cho vay trung dài hạn toàn hệ thống chiếm 53% tổng dư nợ trong khi đó huy động vốn trung dài hạn chỉ mới đạt 15% tổng nguồn huy động của các TCTD.

Để đáp ứng yêu cầu thực tế này, việc NHNN chủ động điều chỉnh lộ trình thực hiện tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn cho các TCTD theo hướng kéo dài thời gian hạ thấp tỷ lệ này của các TCTD về 40% từ năm 2018 sang năm 2019 là cần thiết và hợp lý. Hơn nữa, với tính phức tạp của thị trường tài chính ngày càng gia tăng, cộng thêm yêu cầu thúc đẩy tái cơ cầu nguồn vốn của các TCTD, việc quy định giảm tỷ lệ này từ 50% hiện nay xuống 45% vào năm 2018 là bước đi phù hợp và hỗ trợ vốn cho tăng trưởng kinh tế.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.270 25.629 26.478 28.125 28.576 213,44 221,85
BIDV 23.150 23.270 25.641 26.373 28.143 28.621 217,83 223,39
VietinBank 23.128 23.270 25.611 26.406 28.069 28.709 217,40 223,40
Agribank 23.145 23.250 25.618 26.011 28.138 28.607 217,85 221,85
Eximbank 23.140 23.250 25.621 25.975 28.228 28.619 218,02 221,03
ACB 23.130 23.250 25.640 25.993 28.317 28.625 218,26 221,26
Sacombank 23.110 23.270 25.661 26.120 28.274 28.683 218,04 222,61
Techcombank 23.131 23.271 25.409 26.408 27.912 28.913 21,08 224,40
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.568 26.041 28.246 28.670 218,39 222,40
DongA Bank 23.160 23.250 25.640 25.970 28.210 28.590 215,30 221,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
42.450
42.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
42.450
42.850
Vàng SJC 5c
42.450
42.870
Vàng nhẫn 9999
42.350
42.950
Vàng nữ trang 9999
42.150
42.950