14:47 | 18/01/2018

Định giá cổ phiếu PVOil tăng 36% so với giá tham chiếu trong đợt IPO

PVOil sẽ chào bán 207 triệu cổ phần vào cuối tháng 5/2018; giới phân tích định giá cổ phiếu PVOil cao hơn 36% so với giá tham chiếu.

Kỳ vọng ở cổ phiếu ngân hàng
Giá nào cho cổ phiếu quỹ

Công ty CP Chứng khoán Sài Gòn (SSI) thông qua kết hợp nhiều phương pháp định giá mới đây đã đưa ra giá mục tiêu 1 năm cho cổ phiếu của Tổng công ty Dầu Việt Nam (PVOil) là 18.200 đồng/cổ phiếu, tăng 36% so với giá tham chiếu trong đợt IPO sẽ thực hiện vào cuối tháng 5/2018.

Theo kế hoạch, PVOil sẽ chào bán 20% cổ phần (tương đương với 207 triệu cổ phiếu) trong đợt IPO dự kiến tổ chức vào ngày 25/5/2018 với giá tham chiếu là 13.400 đồng/cổ phiếu.

Hiện nay, PVOil là nhà bán lẻ xăng dầu lớn thứ hai Việt Nam (sau Petrolimex) chiếm 20-22% thị phần theo tổng sản lượng. Ngoài ra, PVOil là đại lý ủy thác độc quyền trong hoạt động xuất nhập khẩu dầu thô cho PetroVietnam và hưởng khoản phí đại lý cố định từ khoảng 15 triệu tấn dầu thô hàng năm.

Theo tính toán của SSI, doanh thu thuần của PVOil năm 2018 ước khoảng 62.121 tỷ đồng, tăng 16 điểm phần trăm so với 2017. Nếu trường hợp PVOil nhận được khoản hoàn thuế 90 tỷ đồng trong năm nay thì lợi nhuận ròng 2018 của PVOil dự kiến đến hết năm 2018 đạt khoảng 626 tỷ đồng, tăng 27% điểm phần trăm so với 2017.

Cũng theo phân tích của SSI, giai đoạn 2018-2020, doanh thu và lợi nhuận của PVOil sẽ gia tăng mạnh trong mảng kinh doanh ngoài ngành. Theo đó, hiện PVOil đã chi khoảng 3.600 tỷ đồng cho mảng kinh doanh ngoài ngành bao gồm cửa hàng tiện lợi, bảo trì, rửa xe ô tô. Ngoài ra, trong ngắn hạn, DN này cũng được hưởng lợi từ việc cung ứng xăng E5 nhờ vào lượng cung cấp 800.000 m3 xăng E5 cho thị trường ăng dầu cả nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.035 26.766 29.602 30.076 202,43 210,81
BIDV 23.150 23.250 26.004 26.376 29.602 30.084 207,35 211,01
VietinBank 23.139 23.249 26.031 26.786 29.574 30.134 207,42 213,92
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 26.010 26.358 29.690 30.087 208,24 211,02
ACB 23.160 23.240 25.998 26.439 29.744 30.173 207,94 211,46
Sacombank 23.157 23.259 26.064 26.468 29.761 30.171 207,35 211,93
Techcombank 23.130 23.250 25.782 26.505 29.379 30.223 206,80 212,32
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.886 26.450 29.664 30.201 207,43 211,97
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
Vàng SJC 5c
36.800
37.020
Vàng nhẫn 9999
36.800
37.200
Vàng nữ trang 9999
36.550
37.150