08:54 | 14/02/2019

Doanh nghiệp ngành gỗ nhiều thuận lợi

Ông Trần Anh Vũ, Tổng thư ký Hiệp hội Chế biến gỗ Bình Dương nhận định, năm 2019 cơ hội sẽ đến nhiều hơn với ngành gỗ...

Ngành gỗ: Cơ hội lớn, thách thức nhiều
Để đồ gỗ được vào EU

Cụ thể là việc thực thi Hiệp định Đối tác toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) sẽ tạo lợi thế lớn khi thuế suất về 0% cho sản phẩm gỗ xuất khẩu của Việt Nam.

Nhiều thị trường nhập khẩu đồ gỗ quan trọng của Việt Nam sẽ vẫn giữ tốc độ tăng sản lượng nhập khẩu trong năm 2019

Doanh nghiệp chế biến gỗ xuất khẩu có thêm nhiều thuận lợi, tiếp tục tăng trưởng mạnh. Đưa Việt Nam trở thành trung tâm sản xuất đồ gỗ lớn của thế giới trong 10 – 15 năm tới. Ngoài ra, khi thực thi CPTPP, ngành gỗ Việt Nam có cơ hội ngay lập tức tiếp cận sâu rộng vào các thị trường mới như Canada, Peru và Mexico.

Tuy nhiên, các nước trong CPTPP lại rất mạnh về lâm nghiệp, từ quản lý, đến công nghệ sản xuất chế biến gỗ chuyên nghiệp, trang thiết bị sản xuất hiện đại… Điều này buộc doanh nghiệp Việt Nam phải tăng năng lực để cạnh tranh.

Đặc biệt, Liên minh châu Âu (EU), Hoa Kỳ, Nhật Bản… là những thị trường yêu cầu rất cao về chất lượng sản phẩm, nhưng nhu cầu nhập khẩu cũng lớn (riêng EU nhập khẩu đến 90 tỷ USD/năm, trong khi kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào EU chưa đến 800 triệu USD/năm).

Hiện nay EU là thị trường nhập khẩu gỗ lớn thứ 4 của Việt Nam, vì vậy hai bên luôn muốn đảm bảo tính hợp pháp của gỗ và sản phẩm gỗ khi vào thị trường này, và việc Hiệp định Đối tác tự nguyện về Thực thi luật lâm nghiệp, quản trị rừng và thương mại lâm sản (VPA/FLEGT) giữa Việt Nam và EU được xúc tiến sớm cũng sẽ tạo điều kiện thuận lợi, để ngành xuất khẩu gỗ sớm trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong sản xuất, xuất khẩu của Việt Nam. Đây là lợi thế cạnh tranh không hề nhỏ.

Theo ông Huỳnh Văn Hạnh, Phó Chủ tịch thường trực Hội Mỹ nghệ và Chế biến gỗ TP. Hồ Chí Minh, từ năm 2018 đến nay, việc nhiều tập đoàn sản xuất chế biến gỗ của Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản và Hàn Quốc… thậm chí cả các doanh nghiệp Trung Quốc cũng đang dịch chuyển nhà máy sản xuất đồ gỗ về Việt Nam để bán sản phẩm vào thị trường Hoa Kỳ, đã góp phần thúc đẩy ngành gỗ Việt Nam phát triển mạnh, đạt tốc độ tăng trưởng xuất khẩu cao (hơn 9 tỷ USD trong năm 2018, đứng thứ 5 trên thế giới và chiếm 7% thị phần đồ gỗ thế giới).

Về phía doanh nghiệp Việt, trước những cơ hội mới cũng đang có sự chuẩn bị đầy đủ về nguồn gốc nguyên liệu (đầu tư trồng rừng), để đảm bảo truy xuất nguồn gốc gỗ rõ ràng, đáp ứng tốt các yêu cầu khắt khe của nhà nhập khẩu.

Hiện nay, cả nước có trên 4.000 doanh nghiệp ngành gỗ, 340 làng nghề, sử dụng hàng triệu lao động với năng lực chế biến xuất khẩu lên tới 25 triệu mét khối gỗ/năm. Nguồn gốc nguyên liệu hợp pháp sẽ là điều kiện cần, là nền tảng cho các doanh nghiệp gỗ Việt Nam khẳng định thương hiệu tại thị trường EU cũng như nhiều thị trường mới khác trên thế giới.

Nhận định về thị trường xuất khẩu, ông Huỳnh Văn Hạnh cho rằng, nhiều thị trường nhập khẩu đồ gỗ quan trọng của Việt Nam sẽ vẫn giữ tốc độ tăng sản lượng nhập khẩu trong năm 2019. Cụ thể như thị trường Hoa Kỳ dự báo sẽ tăng nhập khẩu đồ gỗ Việt Nam đến 20% so với năm 2018, thị trường Nhật Bản tăng trên 12%. Riêng thị trường Hàn Quốc trong năm 2018 đã tăng nhập khẩu đến 41%, cho thấy sản phẩm gỗ Việt Nam đã đáp ứng tốt nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng của người dân nước này.

Từ năm 2019, ngành gỗ còn nhận được những tín hiệu tích cực từ Canada, là một trong những thị trường lớn và quan trọng mà hiện thị phần của hàng Việt Nam còn quá ít. Ngoài ra, căng thẳng thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc cũng khiến nhiều doanh nghiệp Canada muốn chuyển một số nhà máy cũng như đơn hàng từ Trung Quốc sang Việt Nam. Canada giảm nhập đồ gỗ từ cả 2 thị trường quan trọng là Trung Quốc và Hoa Kỳ, nhưng lại tăng nhập từ Việt Nam với tốc độ lên tới 21% trong năm 2018 và dự báo sẽ còn tiếp tục tăng trong năm 2019.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.012 26.742 29.910 30.389 204,22 213,92
BIDV 23.150 23.250 25.984 26.712 29.914 30.394 204,75 209,80
VietinBank 23.147 23.257 25.988 26.723 29.877 30.517 204,83 211,33
Agribank 23.150 23.240 25.988 26.362 29.929 30.390 204,71 208,43
Eximbank 23.140 23.240 25.927 26.274 29.970 30.372 205,66 208,42
ACB 23.165 23.245 25.922 26.257 30.046 30.357 205,88 208,54
Sacombank 23.102 23.264 25.949 26.410 30.023 30.435 204,85 209,42
Techcombank 23.130 23.250 25.752 26.604 29.679 30.555 204,20 211,24
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.937 26.394 30.038 30.458 205,04 208,74
DongA Bank 23.170 23.240 25.920 26.230 29.950 30.330 202,40 208,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.250
36.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.250
36.400
Vàng SJC 5c
36.250
36.420
Vàng nhẫn 9999
36.220
36.620
Vàng nữ trang 9999
35.800
36.400