10:27 | 13/08/2019

Doanh nghiệp nhóm VN30 đạt lợi nhuận sau thuế 37,2 nghìn tỷ đồng

Theo thống kê của Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BSC), tính đến 31/7, đã có 87% doanh nghiệp niêm yết trên 2 sàn HSX và HNX công bố kết quả kinh doanh quý II/2019 với nhiều điểm nổi bật.

Theo đó, 650 doanh nghiệp trên 2 sàn đã đạt mức lợi nhuận sau thuế lên tới 54,4 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 11,9% so cùng kỳ năm 2018. Số lượng doanh nghiệp có lợi nhuận sau thuế tăng trưởng dương chiếm 51,5% và số công ty công bố có lãi chiếm 89%.

Thống kê cũng cho biết, nhóm 5 doanh nghiệp có giá trị lợi nhuận sau thuế tăng trưởng tuyệt đối lớn nhất gồm VHM (3,418 nghìn tỷ); VCB (1,434 nghìn tỷ); VIC (1,331 nghìn tỷ); VPB (634 tỷ); MBB (353 tỷ).

Ở chiều ngược lại, nhóm 5 doanh nghiệp có giá trị lợi nhuận sau thuế tuyệt đối giảm mạnh nhất gồm MSN (-1,197 nghìn tỷ); HNG (-674 tỷ); HAG (-502 tỷ); CTD (-305 tỷ); và ASM (-281 tỷ).

Đặc biệt, nổi lên trong thống kê của BSC là kết quả kinh doanh ấn tượng của nhóm cổ phiếu VN30. Theo đó, nhóm cổ phiếu VN30 đạt giá trị lợi nhuận sau thuế lên tới 37,2 nghìn tỷ đồng, chiếm 68,2% lợi nhuận toàn thị trường, đạt mức tăng trưởng 19,2% so với cùng kỳ. Thống kê cũng cho thấy, có đến 14/30 doanh nghiệp có mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế dương và không có doanh nghiệp nào kinh doanh thua lỗ.

Đi sâu phân tích riêng nhóm cổ phiếu ngân hàng, báo cáo của BSC cho biết tính đến 31/7 đã có 14/15 ngân hàng công bố kết quả kinh doanh quý II. Theo đó, giá trị lợi nhuận sau thuế của 14 ngân hàng trên đạt 18,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 34% lợi nhuận toàn thị trường, đạt mức tăng trưởng 20,8% so với cùng kỳ. Trong đó, không có ngân hàng nào ghi nhận kết quả kinh doanh thua lỗ trong quý II.

Như vậy, có thể thấy bức tranh lợi nhuận của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán tiếp tục có sự phân hóa rõ nét khi nhóm cổ phiếu VN30 và nhóm ngân hàng đều đang có mức tăng trưởng trên 20%, vượt xa so với mức tăng trưởng chung của toàn thị trường là 11,9%. Trong tuần này, dự kiến các doanh nghiệp còn lại sẽ công bố thông tin, tuy nhiên nhiều khả năng không làm thay đổi đáng kể kết quả tổng thể trên.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450