15:57 | 11/01/2019

Doanh nghiệp tìm đến trọng tài thương mại ngày càng nhiều

Ngày 11/1, tại buổi tọa đàm Trọng tài và Báo chí, ông Vũ Ánh Dương, Phó Chủ tịch thường trực kiêm Tổng Thư ký Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) cho biết, năm 2018 đánh dấu chặng đường 25 năm thành lập và phát triển của VIAC với việc đã tiếp nhận 180 vụ tranh chấp, cao hơn hẳn so với năm 2017 (chỉ 150 vụ), tổng trị giá tranh chấp 9.400 tỷ đồng.

Theo ông Dương, trong 25 năm qua, VIAC đã giải quyết 1500 vụ tranh chấp với  sự tham gia của 170 trọng tài viên và 50 hòa giải viên; trên 60 quốc gia trên thế giới và 50 tỉnh thành tại Việt Nam có doanh nghiệp là các bên tranh chấp tại VIAC; thời gian trung bình giải quyết một vụ tranh chấp tại VIAC là 150 ngày; chỉ 1% phán quyết trọng tài bị hủy trong vòng 5 năm qua.

Ảnh minh họa

Đặc biệt, trong năm 2018, VIAC đã thành lập Trung tâm Hòa giải Việt Nam (VMC) - trung tâm hòa giải đầu tiên tại Việt Nam - để cung cấp dịch vụ hòa giải thương mại theo Nghị định 22/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

Ông Dương cũng nhấn mạnh, trong thời gian tới VIAC sẽ không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động của mình để đưa đến cho cộng đồng doanh nghiệp những phương thức giải quyết tranh chấp thương mại thân thiện, minh bạch và hiệu quả.

Ông Châu Việt Bắc, Phó Giám đốc phụ trách Chi nhánh VIAC TP.HCM cũng cho rằng thời gian qua, VIAC đã phối hợp với báo chí để giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về hoạt động của các tổ chức trọng tài để có thể hạn chế rủi ro của mình khi xảy ra tranh chấp trong hoạt động kinh doanh thương mại với các doanh nghiệp nước ngoài.

Trong thời gian qua, VIAC đã giải quyết các vụ tranh chấp liên quan đến các lĩnh vực thương mại như mua bán hàng hóa, vận tải, bảo hiểm, xây dựng, tài chính, tín dụng ngân hàng, đầu tư... với các bên tranh chấp trong nước và quốc tế đến từ hơn 60 quốc gia, qua đó lấy lại niềm tin và là chỗ dựa về công lý của cộng đồng doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Ông Bắc khẳng định: “Là tổ chức độc lập, với tôn chỉ thân thiện, minh bạch và hiệu quả, VIAC đã xây dựng được một quy trình giải quyết tranh chấp đáp ứng tối đa quyền tự do thỏa thuận của các bên. Tham gia giải quyết tranh chấp tại VIAC, các bên luôn được bảo đảm quá trình tố tụng minh bạch, nhanh chóng, thuận tiện, bảo mật với chi phí hợp lý. VIAC có đội ngũ trọng tài viên là các chuyên gia có uy tín cao về chuyên môn, hoạt động một cách độc lập, vô tư, khách quan và tuân thủ pháp luật”.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620