08:47 | 12/09/2019

Doanh nghiệp tỉnh Niigata sẽ mở rộng đầu tư vào Việt Nam

Đó là khẳng định của ông Vũ Đại Thắng - Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Hội nghị xúc tiến đầu tư Việt Nam - Niigata, ngày 11/9/2019, tại Niigata, Nhật Bản.

Sự kiện do Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản, tỉnh Niigata, Hiệp hội Niigata Việt Nam và Trung tâm ASEAN Nhật Bản tổ chức.

Thứ trưởng Vũ Đại Thắng và Thống đốc tỉnh Niigata đã ký Biên bản ghi nhớ hợp tác về thúc đẩy giao lưu kinh tế giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam và chính quyền tỉnh Niigata, Nhật Bản

Nhật Bản hiện là quốc gia viện trợ phát triển chính thức (ODA) lớn nhất cho Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài lớn thứ hai, đối tác lớn thứ ba về du lịch và đối tác thương mại lớn thứ tư của Việt Nam. Tính đến tháng 8/2019, Nhật Bản là nhà đầu tư đứng thứ 02/132 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam với 4.247 dự án, vốn đầu tư đăng ký hơn 58,22 tỷ USD.

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, những năm qua, nhờ sự nỗ lực không ngừng của Chính phủ trong việc cải thiện môi trường đầu tư - kinh doanh và sự hưởng ứng tích cực của cộng đồng doanh nghiệp, Việt Nam đạt được những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội rất đáng khích lệ.

Tốc độ tăng trưởng GDP những năm gần đây luôn duy trì ở mức cao, tăng trưởng kinh tế trong ba thập niên (1986 - 2017) đạt bình quân 6,63%, năm 2018 tăng 7,08%, kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định, lạm phát được kiểm soát ở mức thấp, thu hút đầu tư nước ngoài đạt kết quả tích cực. 

Trong bối cảnh thế giới có nhiều biến động, chiến tranh thương mại, cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt tại nhiều điểm nóng của thế giới đã tác động không nhỏ đến sự hợp tác kinh tế giữa nhiều quốc gia và sự dịch chuyển của các dòng vốn đầu tư quốc tế. Cộng đồng doanh nghiệp đang tìm kiếm các địa điểm đầu tư hấp dẫn, an toàn và khu vực Asean trong đó có Việt Nam được xem là một địa điểm đầy tiềm năng.

Theo kết quả khảo sát từ 15 Tập đoàn lớn Nhật Bản do JCCI tiến hành điều tra năm 2018 về tiềm năng thu hút đầu tư của Việt Nam khi so sánh với Trung Quốc và Thái Lan, trong đó chi phí nhân công giá rẻ, thị trường mở, nền kinh tế phát triển, chính trị và an ninh ổn định là một trong những yếu tố được phần lớn các doanh nghiệp đề cập tới.

Còn khảo sát của JETRO cho thấy, năm 2018, có 65% số doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam kinh doanh có lãi, 70% số doanh nghiệp mong muốn mở rộng họat động kinh doanh. Điều này cho thấy, Việt Nam tiếp tục là điểm đến đầu tư hấp dẫn cho sự lựa chọn của các doanh nghiệp Nhật Bản và là sự ghi nhận đối với những nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh của Việt Nam trong thời gian qua.

Phát biểu tại Hội nghị, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Vũ Đại Thắng khẳng định, Bộ cam kết sẽ tạo điều kiện thuận lợi nhất để các doanh nghiệp Nhật Bản nói chung, doanh nghiệp tỉnh Niigata nói riêng ngày càng tin tưởng và đầu tư mới hoặc tiếp tục mở rộng đầu tư tại Việt Nam. Đồng thời hy vọng thông qua Bản ghi nhớ giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam và tỉnh Niigata đã được ký kết, việc thành lập Niigata Desk tại Cục Đầu tư nước ngoài sẽ giúp tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau giữa Việt Nam với tỉnh Niigata nói riêng và Nhật Bản nói chung, góp phần thúc đẩy đầu tư của các doanh nghiệp Niigata vào Việt Nam.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
41.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
41.950
Vàng SJC 5c
41.650
41.970
Vàng nhẫn 9999
41.630
42.080
Vàng nữ trang 9999
41.150
41.950