21:09 | 11/01/2019

Doanh nghiệp Việt đầu tư cho bảo mật nhiều hơn

Doanh thu bán sản phẩm bảo mật cho các doanh nghiệp lớn tại Việt Nam của Kaspersky Lab năm 2018 tăng trưởng trên 400%.

Các sản phẩm, dịch vụ bảo mật cung cấp chủ yếu được Kaspersky Lab bán cho khối tài chính – ngân hàng và các tập đoàn lớn đa ngành nghề như giải pháp toàn diện chống tấn công có chủ đích APT, IoT Security.

Việt Nam xếp thứ hai trong các quốc gia bị nhiễm mã độc đào tiền ảo nhiều nhất trong 10 tháng của năm 2018 báo cáo bảo mật của Kaspersky Lab

Bên cạnh đó, hãng cung cấp các dịch vụ bảo mật Incident Response, Vulnerability Assessment, Penetration Testing, đào tạo nhận thức an toàn thông tin và đặc biệt là đào tạo chuyên gia an ninh cho thị trường Việt Nam.

Ông Siang Tiong Yeo, Giám đốc Điều hành Kaspersky Lab Đông Nam Á cho biết, vấn đề làm thế nào để quản lý dữ liệu, tiết kiệm chi phí và nâng cao năng suất là điều không hề đơn giản. Vì vậy nhiều doanh nghiệp đã chủ động lên kế hoạch và ngân sách đầu tư hệ thống an ninh cho năm 2019 này với sự tư vấn chuyên môn từ Kaspersky Lab.

Theo đánh giá của hãng bảo mật trên, Việt Nam hiện là quốc gia đang có tốc độ phát triển nhanh nhất trong khu vực chuyển đổi số, IoT, BigData hay trí tuệ nhân tạo, Blockchain. Đây vừa là lợi thế cũng là thách thức, đặc biệt khi Luật An ninh mạng đã có hiệu lực, Việt Nam sẽ trở thành đích ngắm của tội phạm mạng ngày một nhiều hơn. Do đó, chủ động phòng ngừa và tăng cường bảo mật là điều vô cùng cần thiết.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620