15:53 | 28/06/2018

Doanh nghiệp xây dựng vay vốn thế nào?

Một cuộc điều tra xu hướng sản xuất kinh doanh ngành xây dựng vừa được Tổng cục Thống kê thực hiện trên 5300 doanh nghiệp (DN) chọn mẫu. Kết quả cho thấy đa số DN lạc quan về triển vọng kinh doanh.

Cụ thể, có tới 60,6% DN cho rằng tình hình sản xuất kinh doanh quý II/2018 so với quý I/2018 thuận lợi hơn và giữ ổn định. Dự báo quý III/2018 so với quý II/2018 vẫn có 57,3% DN đánh giá thuận lợi hơn và giữ ổn định.

Đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN xây dựng, có 60,6% DN đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh quý II/2018 so với quý I/2018 thuận lợi hơn và giữ ổn định. Dự báo quý III/2018 so với quý II/2018 có 57,3% DN đánh giá thuận lợi hơn và ổn định.

Đáng chú ý, liên quan đến khả năng tiếp cận vốn phục vụ sản xuất kinh doanh,  khảo sát ở quý II/2018 có 69% DN vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh. Trong số đó,  93% DN vay vốn từ hệ thống ngân hàng (quý I/2018 là 93,5%).

Chia theo hình thức sở hữu, có 94,6% DN thuộc khu vực ngoài Nhà nước vay vốn từ hệ thống ngân hàng; tỷ lệ này của khu vực DN Nhà nước là 88,3%; của khu vực DN FDI là 67%. Chia theo ngành, 95% DN xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng vay vốn ngân hàng; DN xây dựng nhà các loại là 92,9%; DN hoạt động xây dựng chuyên dụng là 89,7%.

Nhận định về tình hình vay vốn của ngân hàng cho hoạt động sản xuất kinh doanh quý II/2018, có 79,7% DN nhận định việc vay vốn ngân hàng giữ ổn định và thuận lợi hơn so với quý I/2018. Chi trả lãi tiền vay của DN quý II/2018 chiếm 1,3% tổng chi phí  hoạt động xây dựng. Trong đó, chi trả lãi tiền vay của khu vực DN FDI chiếm 0,3% tổng chi phí; khu vực DNNN là 0,7%; khu vực DN ngoài Nhà nước là 1,5%, cao gấp 2 lần khu vực DNNN và gấp 5 lần khu vực DN FDI.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.444 26.318 29.676 30.181 20582 22037
BIDV 23.145 23.265 25.513 26.260 29.766 30.332 20783 21466
VietinBank 23.126 23.256 25.447 26.282 29.663 30.303 21053 21653
Agribank 23.145 23.255 25.430 26.822 29.641 30.126 21072 21455
Eximbank 23.140 23.250 25.484 25.835 29.808 30.219 21197 21490
ACB 23.130 23.250 25.478 25.828 29.882 30.218 21197 21488
Sacombank 23.105 23.265 25.476 26.080 29.841 30.244 21131 21585
Techcombank 23.134 23.274 25.242 26.237 29.483 30.406 21045 21761
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.408 25.878 29.825 30.264 21161 21557
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.280
41.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.280
41.500
Vàng SJC 5c
41.280
41.520
Vàng nhẫn 9999
41.210
41.660
Vàng nữ trang 9999
40.700
41.500