09:56 | 12/05/2018

Doanh số xe Toyota lắp ráp tăng mạnh trong tháng 4

Trong tháng 4/2018, doanh số các mẫu xe Toyota đạt 4.234 chiếc (không bao gồm Lexus), tăng 3% so với cùng kỳ năm 2017. Đặc biệt, doanh số bán của các mẫu xe lắp ráp trong nước (CKD) gồm Vios, Innova, Camry và Corolla Altis đạt tới 4.232 chiếc, tăng trưởng tới 70% so với cùng kỳ năm ngoái. 

Mẫu xe Vios tiếp tục dẫn đầu phân khúc xe sedan hạng nhỏ trung cấp trên toàn thị trường với 2.076 xe được bán ra, tăng trưởng tới 89% so với cùng kỳ năm ngoái. 

Hai mẫu xe lắp ráp trong nước khác cũng đạt kết quả tốt trong doanh số: Corolla Altis đạt 473 xe (tăng gấp đôi, 104%) và Camry với 383 xe bán ra (tăng 50%).

Ở phân khúc xe thương mại, Innova cũng đón nhận 1.300 xe được giao tới khách hàng trong tháng 4/2018, tăng trưởng 44% so với cùng kỳ năm 2017.

Trong tháng 4, TMV chỉ bán ra 02 xe (mẫu xe Hilux) dưới dạng xe nhập khẩu nguyên chiếc (CBU).

Doanh số bán hàng các mẫu xe Toyota trong tháng 04/2018 (Đơn vị: xe)

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.350 26.395 26.710 29.417 29.888 206,34 212,81
BIDV 23.270 23.350 26.465 26.705 29.606 29.876 209,47 211,38
VietinBank 23.258 23.348 26.344 26.722 29.383 29.943 207,85 211,25
Agribank 23.260 23.350 26.371 26.723 29.435 29.865 207,95 211,75
Eximbank 23.250 23.350 26.377 26.729 29.514 29.908 208,71 211,50
ACB 23.270 23.350 26.401 26.741 29.626 29.932 208,78 211,46
Sacombank 23.273 23.365 26.438 26.800 29.607 29.969 208,93 211,96
Techcombank 23.250 23.350 26.144 26.872 29.208 30.044 207,35 212,84
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.315 26.775 29.547 29.955 208,39 212,09
DongA Bank 23.307 23.330 26.420 26.730 29.540 29.900 207,50 211,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.560
36.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.560
36.720
Vàng SJC 5c
36.560
36.740
Vàng nhẫn 9999
34.580
34.980
Vàng nữ trang 9999
34.230
34.930