08:44 | 24/12/2018

Đón không khí lạnh, Hà Nội thấp nhất 16 độ C

Ngày và đêm nay (24/12), không khí lạnh sẽ tiếp tục ảnh hưởng đến các nơi khác ở Bắc Trung Bộ, sau đó ảnh hưởng đến một số nơi ở phía Tây Bắc Bộ và Trung Trung Bộ

Ảnh minh họa

Sáng sớm nay (24/12): Không khí lạnh đã ảnh hưởng hết phía Đông Bắc Bộ và một số nơi ở Bắc Trung Bộ. Ở Vịnh Bắc Bộ đã có gió đông bắc mạnh cấp 6.

Dự báo ngày và đêm nay, không khí lạnh sẽ tiếp tục  ảnh hưởng đến các nơi khác ở Bắc Trung Bộ, sau đó ảnh hưởng đến một số nơi ở phía Tây Bắc Bộ và Trung Trung Bộ; gió Đông Bắc trong đất liền cấp 2-3, vùng ven biển cấp 3-4. Các tỉnh Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ sáng và đêm trời rét; nhiệt độ thấp nhất phổ biến 15-18 độ, ở vùng núi Bắc Bộ có nơi 10-12 độ.

Ở vịnh Bắc Bộ có gió Đông Bắc mạnh cấp 5, ngày có lúc cấp 6, giật cấp 7; khu vực Bắc Biển Đông có gió Đông Bắc mạnh cấp 6, giật cấp 8. Biển động.

Do ảnh hưởng của không khí lạnh kết hợp với nhiễu động trong đới gió Đông trên cao nên ở các tỉnh từ Nghệ An đến Khánh Hòa có mưa, mưa rào và có nơi có dông; riêng các tỉnh từ Quảng Trị đến Bình Định có mưa vừa, có nơi mưa to. Trong cơn dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh. Cấp độ rủi ro thiên tai do lốc, sét: cấp 1    

Thời tiết Hà Nội, ngày 24/12 không mưa. Sáng và đêm trời rét, nhiệt độ thấp nhất phổ biến 16-18 độ.

Khu vực Nam Bộ mây thay đổi, có mưa rào và dông vài nơi; riêng chiều tối có mư rào và dông rải rác. Gió đông bắc đến đông cấp 2- 3. Độ ẩm từ 55- 96%. Nhiệt độ thấp nhất từ 23 - 26 độ, cao nhất từ 29 - 32 độ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.160
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.160
41.420
Vàng SJC 5c
41.160
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.140
41.590
Vàng nữ trang 9999
40.620
41.420