17:00 | 01/02/2018

Du học: Nên có ngân hàng hỗ trợ

Hiện nay có rất nhiều NH triển khai sản phẩm cho vay đi du học, do đó, để có thể tiết kiệm được chi phí, người vay nên lựa chọn những NH có mức ưu đãi lớn

SCB ưu đãi phí chuyển tiền du học
Tư vấn về việc vay tiền đi du học
An tâm tài chính khi cho con du học nước ngoài

Nhu cầu đi du học của giới trẻ hiện nay ngày càng tăng cao. Tuy nhiên, hiện tư duy của nhiều phụ huynh vẫn muốn tìm các giải pháp tài chính ngoài NH. Bởi họ cho rằng việc vay NH là mạo hiểm. Thế nên, có nhiều gia đình đã phải bỏ lỡ cơ hội chỉ vì vấn đề tài chính.

Vậy, nên hay không nên tìm đến sự hỗ trợ của NH trong vấn đề du học?

Đứng về mặt khách quan, một lãnh đạo NH khẳng định: người du học nên vay vốn NH. Bởi lẽ, các NH hiện nay đang rất chú trọng đến dịch vụ cho vay du học. Thế nên, mặt bằng lãi suất cho vay ở lĩnh vực này rất cạnh tranh. Đây là điểm quan trọng mà mỗi phụ huynh cần nắm bắt.

Ảnh minh họa

Đơn cử, Sacombank và ACB là 2 NH có sản phẩm cho vay du học tốt nhất khi cho vay với hạn mức 100% tổng chi phí du học. Thời gian vay tối đa lên đến 120 tháng và mức lãi suất của NH này được xem là mức lãi suất cạnh tranh nhất trên thị trường, rơi vào khoảng 7,8%/năm. Phương thức trả nợ rất linh hoạt.

Techcombank và Eximbank cũng được chú ý với sản phẩm vay du học và chứng minh năng lực tài chính với nhiều lợi ích hấp dẫn. Người vay có thể vay tối đa lên đến 85% tổng chi phí của khóa học, bao gồm tiền vé máy bay, tiền học phí, chi phí visa, bảo hiểm… và tiền ăn ở sinh hoạt trong suốt quá trình học; hoặc tối đa lên đến 95% nhu cầu chứng minh tài chính của khách hàng. Lãi suất của Techcombank rơi vào khoảng 10,99%/năm, còn Eximbank cho vay khoảng 9%/năm.

Đặc biệt tại OCB, NH có sản phẩm cho vay du học chỉ từ 5,99%/năm. Sản phẩm hỗ trợ tài chính giúp thanh toán chi phí cho toàn bộ khóa học ở nước ngoài…

Nhìn chung, mỗi một NH có sản phẩm vay du học với chính sách cho vay cùng những ưu đãi khác nhau. Do đó, các bậc phụ huynh hay các bạn học sinh, sinh viên cần tìm hiểu kỹ chính sách cho vay của từng NH và đưa ra lựa chọn nên vay du học ở NH nào là tốt nhất, phù hợp với khả năng của mình nhất. Khi đã thỏa mãn được câu chuyện lãi suất thì người vay tiền du học chỉ cần để ý đến các khoản phí và thời gian trả nợ.

Nói về các khoản phí ngoài lãi suất, phí này có thể cao hoặc thấp tùy thuộc vào các NH khác nhau, nên mỗi gia đình có quyền chọn vay du học tại NH nào có chi phí ngoài thấp. Đồng thời, người vay tiền du học nên chọn NH nào có thời gian trả nợ linh hoạt kéo dài hơn để tạo điều kiện cho các em học sinh ra trường, đi làm kiếm tiền để trả nợ. Đặc biệt chú ý đến thời gian áp dụng lãi suất ưu đãi, sau ưu đãi để tránh những hiểu lầm sau này.

Rõ ràng, với những người có ý định đi du học mà chưa chuẩn bị được tiền thì việc tìm đến NH để được hỗ trợ là điều cần thiết. Thậm chí, đối với những người có sẵn tài chính cũng nên sử dụng dịch vụ hỗ trợ của NH vì ngoài những ưu đãi nêu trên, NH còn có nhiều giao dịch tương hỗ cho người đi du học chứ không chỉ là vấn đề cho vay. Ví dụ như mở thẻ tiết kiệm - tài khoản và xác nhận số dư sổ tiết kiệm hay tài khoản; cho vay thanh toán chi phí du học; dịch vụ chuyển tiền thanh toán chi phí du học; phát hành thẻ tín dụng, thẻ thanh toán...

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.245 23.325 26.412 26.728 29.329 29.798 206,41 212,89
BIDV 23.255 23.335 26.523 26.765 29.563 29.831 209,94 211,84
VietinBank 23.225 23.315 26.359 26.737 29.276 29.836 208,20 211,60
Agribank 23.265 23.350 26.299 26.631 29.330 29.760 207,86 211,65
Eximbank 23.220 23.320 26.421 26.774 29.461 29.855 209,08 211,87
ACB 23.240 23.320 26.358 26.850 29.464 29.940 208,59 212,48
Sacombank 23.237 23.330 26.453 26.809 29.503 29.863 209,06 212,14
Techcombank 23.230 23.335 26.179 26.892 29.120 29.941 207,79 213,19
LienVietPostBank 23.230 23.330 25.424 26.788 29.550 29.867 209,05 212,09
DongA Bank 23.240 23.330 26.440 26.750 29.440 29.810 207,70 212,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.610
36.810
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.610
36.790
Vàng SJC 5c
36.610
36.810
Vàng nhẫn 9999
34.270
34.670
Vàng nữ trang 9999
33.820
34.620