19:45 | 22/05/2019

Dự thảo Nghị quyết hướng dẫn một số điều của Bộ luật Hình sự về tội hiếp dâm, cưỡng dâm

Tòa án nhân dân tối cao đang dự thảo Nghị quyết hướng dẫn áp dụng các điều 141, 142, 143, 144, 145, 146 và 147 của Bộ luật Hình sự.
 

Ảnh minh họa

Nghị quyết này hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Điều 141 về tội hiếp dâm, Điều 142 về tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, Điều 143 về tội cưỡng dâm, Điều 144 về tội cưỡng dâm người từ đủ 13 đến dưới 16 tuổi, Điều 145 về tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, Điều 146 về tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi và Điều 147 về tội sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm của Bộ luật Hình sự.

Dự thảo nêu rõ về một số tình tiết định tội như: “Lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân” quy định tại khoản 1 Điều 141 và khoản 1 Điều 142 của Bộ luật Hình sự là việc người phạm tội lợi dụng tình trạng người bị hại đang bị ốm đau, bệnh tật, tai nạn, bị ngất hay bị mê man, bất tỉnh do sử dụng các chất kích thích (rượu, bia, ma túy, thuốc an thần hoặc các chất kích thích khác) hoặc bị tâm thần dẫn đến không thể chống cự được để giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác.

“Thủ đoạn khác” quy định tại khoản 1 Điều 141 và khoản 1 Điều 142 của Bộ luật Hình sự là những thủ đoạn không phải dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân, như lừa gạt, dụ dỗ, dọa nạt, cho nạn nhân sử dụng rượu, bia, ma túy... để giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dụng khác.

Về một số tình tiết định khung hình phạt, dự thảo nêu rõ: “Có tổ chức” quy định tại điểm a khoản 2 các điều 141, 146, 147 và điểm b khoản 3 điều 142 của Bộ luật Hình sự là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ và phân công, sắp đặt vai trò của những người cùng thực hiện tội phạm.

Ngiêm khắc áp dụng hình phạt đối với người phạm tội

Về việc áp dụng hình phạt đối với người phạm tội, dự thảo quy định: Việc áp dụng hình phạt chính đối với người phạm tội được thực hiện theo quy định tại Điều 50 và các quy định khác của Bộ luật Hình sự nhưng phải bảo đảm nghiêm khắc.

Để bảo đảm phòng ngừa tội phạm và tái phạm tội, khi xét xử các vụ án xâm hại tình dục, đặc biệt là xâm hại tình dục trẻ em, cùng với việc áp dụng hình phạt chính, Tòa án phải áp dụng các hình phạt bổ sung (như cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định) đối với người phạm tội.

Mời bạn đọc xem toàn văn dự thảo và góp ý tại đây.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.450
38.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.450
38.700
Vàng SJC 5c
38.450
38.720
Vàng nhẫn 9999
38.430
38.930
Vàng nữ trang 9999
37.900
38.700