08:56 | 29/08/2019

Dự thảo sửa đổi quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội

Bộ Tài chính đang dự thảo Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Ảnh minh họa

Bộ Tài chính cho biết, Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) đã giúp NHCSXH có cơ sở pháp lý để xử lý các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân bất khả kháng, tạo điều kiện cho người vay ổn định cuộc sống, khôi phục sản xuất và trả nợ Ngân hàng. Quyết định này đã giúp Ngân hàng có định hướng xử lý các khoản nợ bị rủi ro, đồng thời giúp người vay giảm bớt gánh nặng về tài chính khi gặp rủi ro bất khả kháng.

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, việc xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH hiện nay cũng phát sinh một số khó khăn, vướng mắc liên quan đến khuôn khổ pháp lý, nguyên nhân được xem xét xử lý nợ, hồ sơ xử lý nợ và trách nhiệm trong việc xử lý nợ bị rủi ro. Do vậy, việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 50/2010/QĐ-TTg là cần thiết trong giai đoạn hiện nay.

Về các nguyên nhân được xem xét xử lý nợ: Ngoài các quy định tại Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg và một số quy định từ Thông tư số 161/2010/TT-BTC chuyển sang để cụ thể hóa các nguyên nhân tại Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ bổ sung một số nguyên nhân khách quan gây rủi ro tín dụng mà hiện nay chưa có cơ chế xử lý tại NHCSXH.

Thứ nhất, người đi lao động ở nước ngoài về nước trước hạn do không đủ sức khỏe để làm việc, không đảm bảo tay nghề, không được làm đúng công việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã ký; gia đình gặp khó khăn chưa có khả năng trả nợ.

Việc bổ sung nguyên nhân này vào nhóm nguyên nhân được xem xét khoanh nợ nhằm tháo gỡ khó khăn trước mắt cho khách hàng, qua đó tạo điều kiện để khách hàng có điều kiện và thời gian để hoàn trả nợ vay cho Ngân hàng (đến nay, dự kiến có khoảng 1.959 món vay với số tiền là 38 tỷ đồng cần được xử lý).

Thứ hai, khách hàng là cá nhân bị rủi ro trước thời điểm năm 2014 do các nguyên nhân khách quan nhưng không thực hiện xử lý rủi ro kịp thời.

Bộ Tài chính cho rằng việc thực hiện xử lý rủi ro về nguyên tắc cần phải thực hiện kịp thời để đảm bảo tính khách quan và chính xác. Tuy nhiên, trên thực tế, có một số trường hợp khách hàng bị rủi ro do các nguyên nhân khách quan như bão, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh... xảy ra từ thời điểm trước năm 2014 nhưng do nhiều nguyên nhân không thực hiện lập biên bản thiệt hại tại thời điểm xảy ra rủi ro, đến nay thiệt hại đã xảy ra nhiều năm, hộ vay gặp khó khăn, chưa có khả năng trả nợ.

Theo báo cáo của NHCSXH, tổng số nợ bị rủi ro trước thời điểm năm 2014 nhưng không thực hiện xử lý rủi ro kịp thời nêu trên là khoảng 2.000 món vay tương đương khoảng 18,4 tỷ đồng (gốc 13,9 tỷ đồng, lãi 4,5 tỷ đồng), trong đó có 2,8 tỷ đồng đã được khoanh nợ theo Quyết định số 892/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và 15,6 tỷ đồng đã được liên Bộ Tài chính - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Do đó, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ cho bổ sung nhóm đối tượng này được xem xét xử lý nợ để giúp khách hàng khắc phục được khó khăn.

Thứ ba, hộ gia đình vay vốn hoặc học sinh, sinh viên và người đi lao động ở nước ngoài vay vốn thông qua hộ gia đình bỏ đi khỏi địa phương không có thông tin gì từ 2 năm trở lên, không có người có nghĩa vụ liên đới trả nợ hoặc người có nghĩa vụ liên đới trả nợ chưa có khả năng trả nợ; học sinh sinh viên vay vốn trực tiếp, vay vốn thông qua hộ gia đình bị bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định của Bộ Y tế; học sinh sinh viên sau khi ra trường chưa có việc làm hoặc có việc làm nhưng thu nhập hàng tháng dưới mức thu nhập bình quân đầu người của hộ có mức sống trung bình, gia đình chưa có khả năng trả nợ.

Việc bổ sung nhóm nguyên nhân này là do khách hàng của NHCSXH là người nghèo và các đối tượng chính sách khác, đây là đối tượng dễ bị tổn thương bởi những biến động tiêu cực của xã hội và thiên tai. Nhiều khách hàng vay vốn khi gặp thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, sản xuất kinh doanh thua lỗ dẫn tới mất vốn, không có khả năng khôi phục sản xuất kinh doanh đã tự ý bỏ đi khỏi địa phương không có thông tin gì, hầu hết những hộ vay này đều chung hoàn cảnh nghèo đói...

Do vậy, nhằm giảm bớt khó khăn và giúp cho những đối tượng này có cơ hội quay về địa phương, học sinh sinh viên có việc làm, ổn định cuộc sống để vươn lên thoát nghèo, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ thống nhất với đề xuất của NHCSXH cho khoanh nợ tối đa là 5 năm (đến nay, dự kiến có khoảng 4.377 món vay với số tiền là 31 tỷ đồng cần được xử lý).

Mời bạn đọc xem toàn văn dự thảo và góp ý tại đây.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.470
Vàng SJC 5c
41.200
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470