09:50 | 14/05/2019

Đường dây nóng phục vụ nhu cầu mua sách giáo khoa

Để việc phục vụ nhu cầu mua sách giáo khoa (SGK) của học sinh và phụ huynh năm học 2019-2020 được kịp thời, thuận lợi, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam đã thiết lập đường dây nóng.

Ảnh minh họa
Cụ thể, người mua SGK có thể gọi đến số điện thoại đường dây nóng 0377333545 từ 8-22h hằng ngày (đến ngày 15/9) để phản ánh, thông tin các vấn đề liên quan.

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam cũng cho biết, giá SGK in năm 2019 sẽ được điều chỉnh tăng; nội dung sách vẫn giữ nguyên như các năm trước. SGK in từ năm 2018 trở về trước vẫn phát hành theo giá cũ.

Để phân biệt giữa SGK và sách tham khảo, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam lưu ý: Bộ SGK hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo biên soạn, thẩm định và ban hành để áp dụng cho các cấp học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Còn sách tham khảo là tài liệu được nhiều nhà xuất bản khác nhau tổ chức biên soạn, phát hành để giáo viên, học sinh sử dụng phục vụ luyện tập, thực hành các kiến thức, kỹ năng được học trong SGK - chương trình giáo dục phổ thông. Sách tham khảo, sách bổ trợ là tài liệu không bắt buộc.

Để tránh nhầm lẫn giữa SGK - là ấn phẩm mang tính bắt buộc và sách tham khảo, bổ trợ - là các ấn phẩm tùy chọn theo nhu cầu, ngoài bìa một của SGK có ghi Bộ Giáo dục và Ðào tạo, từ nhiều năm nay Nhà Xuất bản Giáo dục Việt Nam đã in lên bìa 4 của mỗi cuốn SGK danh mục SGK của lớp học đó để phụ huynh, học sinh nắm rõ.

Tăng giá sách giáo khoa: Vì chất lên, hay lý do khác?
Sách giáo khoa tăng từ 1.000 - 1.800 đồng/cuốn
Phê duyệt đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông
462 tỷ đồng để đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
42.000
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
42.000
Vàng SJC 5c
41.650
42.020
Vàng nhẫn 9999
41.600
42.100
Vàng nữ trang 9999
41.200
42.000