14:48 | 02/07/2018

EVN tăng giá bán buôn điện, tối đa ở mức 1.658 đồng/kWh

Giá bán buôn điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) năm 2018 có khung tối đa là 1.658 đồng/kWh.

Minh bạch thông tin về giá để kiểm soát lạm phát kỳ vọng

Bộ Công Thương vừa phê duyệt khung giá bán buôn điện bình quân của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) cho các tổng công ty điện lực năm 2018.

Ảnh minh họa

Cụ thể, Tổng Công ty Điện lực miền Bắc có mức tối đa là 1.255 đồng/kWh và mức tối thiểu là 1.185 đồng/kWh. Năm 2017, các khung áp dụng cho tổng công ty này lần lượt là 1.173 đồng/kWh và 1.117 đồng/kWh.

Tổng Công ty Điện lực miền Nam có mức tối đa là 1.433 đồng/kWh, mức tối thiểu là 1.389 đồng/kWh. Năm 2017, các mức áp dụng cho tổng công ty này lần lượt là 1.348 đồng/kWh và 1.316 đồng/kWh.

Đối với Tổng Công ty Điện lực miền Trung , mức tối đa áp dụng là 1.282 đồng/kWh, tối thiểu là 1.183 đồng/kWh. Mức áp dụng của năm 2017 lần lượt là 1.209 đồng/kWh và 1.139 đồng/kWh.

Cũng theo quyết định của Bộ Công Thương, Tổng Công ty Điện lực Hà Nội áp dụng khung giá bán buôn tối đa là 1.516 đồng/kWh, mức tối thiểu là 1.437 đồng/kWh. Năm 2017, khung giá áp dụng cho tổng công ty này lần lượt là 1.414 đồng/kWh và 1.358 đồng/kWh.

Còn Tổng Công ty Điện lực Hồ Chí Minh áp dụng mức trong khung tối đa là 1.658 đồng/kWh và tối thiểu là 1.593 đồng/kWh. Năm 2017, các mức lần lượt áp dụng là 1.551 đồng/kWh và 1.506 đồng/kWh.

Theo Bộ Công thương, giá bán buôn điện bình quân của EVN cho các tổng công ty điện lực không thấp hơn mức giá tối thiểu và không cao hơn mức giá tối đa của khung giá. EVN có trách nhiệm ban hành giá bán buôn điện cụ thể cho từng tổng công ty điện lực theo quy định hiện hành.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.099 26.832 29.887 30.365 202,56 210,55
BIDV 23.150 23.250 26.101 26.481 29.921 30.408 207,12 210,76
VietinBank 23.145 23.255 26.091 26.846 29.854 30.414 207,07 213,57
Agribank 23.150 23.240 26.091 26.466 29.933 30.395 207,11 210,88
Eximbank 23.140 23.240 26.084 26.433 29.987 30.388 207,92 210,70
ACB 23.160 23.240 26.024 26.488 29.998 30.457 207,36 211,06
Sacombank 23.163 23.265 26.096 26.508 30.036 30.441 207,03 211,60
Techcombank 23.130 23.250 25.841 26.566 29.656 30.505 206,60 212,13
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.046 26.523 30.084 30.522 207,48 211,23
DongA Bank 23.160 23.240 26.110 26.420 30.000 30.380 204,50 210,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.900
37.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.900
37.100
Vàng SJC 5c
36.900
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.880
37.280
Vàng nữ trang 9999
36.630
37.230