11:52 | 23/03/2019

Eximbank công bố bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng Quản trị mới

Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) vừa ra Nghị quyết số 112/2019/EIB/NQ-HĐQT chính thức bổ nhiệm bà Lương Thị Cẩm Tú – Thành viên Hội đồng Quản trị giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng Quản trị Eximbank nhiệm kỳ VI (2015 – 2020) thay cho ông Lê Minh Quốc – Thành viên Hội đồng Quản trị độc lập. 

Eximbank ra mắt thẻ tín dụng quốc tế mới
Gió có lặng ở Eximbank?
Bà Lương Thị Cẩm Tú

Bà Lương Thị Cẩm Tú hoàn thành chương trình đào tạo Thạc sỹ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh và được biết đến như là một nữ tướng nắm giữ ghế nóng CEO ngành ngân hàng trẻ nhất khi tuổi đời chỉ mới 35.

Từng kinh qua nhiều vị trí quản lý, điều hành cấp cao tại nhiều tổ chức tín dụng có quy mô và hình thức sở hữu khác nhau, gần đây nhất bà Lương Thị Cẩm Tú giữ chức vụ Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank) và quyết định từ nhiệm vị trí này từ ngày 5/3/2018.

Bà Lương Thị Cẩm Tú tham gia Eximbank với tư cách là Thành viên Hội đồng Quản trị từ tháng 04/2018. Mặc dù thời gian gia nhập chưa lâu nhưng những đóng góp của Bà đối với sự ổn định và phát triển của Eximbank trong thời gian qua là hết sức thiết thực và kịp thời. 

Theo chia sẻ của ban lãnh đạo Eximbank, để đi đến quyết định bổ nhiệm nhân sự quan trọng này, Eximbank đã thực hiện quá trình đánh giá, sàng lọc các ứng viên một cách công khai, chuyên nghiệp theo các chuẩn mực quốc tế trên cơ sở tuân thủ tuyệt đối hệ thống quy phạm pháp luật có liên quan đến việc bổ nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng Quản trị.

Được biết, việc đánh giá năng lực điều hành và hiệu quả làm việc của các Thành viên Hội đồng Quản trị là việc làm phù hợp với thông lệ quản trị doanh nghiệp hiện đại. Kết quả đánh giá độc lập thường được dùng làm cơ sở cho việc ra các quyết định liên quan đến công tác tổ chức vận hành, phân công phân nhiệm trong Hội đồng Quản trị. 

Việc Eximbank tiên phong tại Việt Nam sử dụng các công cụ đánh giá độc lập theo chuẩn quốc tế trong quản trị doanh nghiệp là một tín hiệu rất tích cực phản ảnh kỳ vọng đạt tới sự chuẩn mực, minh bạch và chuyên nghiệp của Eximbank trong quản trị điều hành.    

Đồng thời, thông qua quyết định bổ nhiệm Bà Lương Thị Cẩm Tú, Hội đồng Quản trị Eximbank đã thể hiện sự thống nhất, đồng lòng và đoàn kết trong việc hoàn chỉnh bộ máy lãnh đạo của ngân hàng, vì sự phát triển ổn định nội bộ, vì lợi ích của khách hàng và cổ đông…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450