10:05 | 11/08/2019

F88 phát hành thành công 100 tỷ đồng trái phiếu doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Kinh doanh F88 (F88) vừa chính thức công bố kết quả phát hành thành công trái phiếu doanh nghiệp F88 với quy mô 100 tỷ đồng chỉ sau 2 tuần chào bán.

Đây là loại trái phiếu không chuyển đổi có kỳ hạn 2 năm, lãi suất cố định và được thanh toán bằng đồng Việt Nam. Đối tượng mua trái phiếu của F88 chủ yếu là các tổ chức lớn có uy tín trong nước và một số nhà đầu tư cá nhân.

Đợt phát hành trái phiếu này được tư vấn bởi Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) - Công ty có kinh nghiệm tư vấn phát hành và quản trị rủi ro hàng đầu trên thị trường tài chính Việt Nam.

Ông Phùng Anh Tuấn – Chủ tịch HĐQT kiêm CEO F88 chia sẻ: “Huy động vốn trên thị trường trái phiếu trong nước nằm trong chiến lược nguồn vốn dài hạn của công ty, vận dụng bài học thành công từ các công ty cho vay cầm cố hàng đầu tại Mỹ (First Cash), Thái (Srisawad) và Singapore (Maxicash). Việc phát hành trái phiếu thành công lần này giúp cho F88 bổ sung nguồn vốn cần thiết để đáp ứng tốc độ tăng trưởng của hoạt động cho vay cầm cố của công ty. Kết quả này thể hiện sự quan tâm và đánh giá cao của nhà đầu tư về hiệu quả và uy tín của F88”.

Đáng chú ý, nhà đầu tư - Hoa hậu Mai Phương Thúy đã đầu tư 10 tỷ đồng trong đợt phát hành trái phiếu này của F88. Hoa hậu Mai Phương Thúy chia sẻ: “Tiêu chí đầu tư của Thúy là lựa chọn các công ty chú trọng phát triển về công nghệ, được định hướng phát triển bài bản và phải đặt tính trung thực lên hàng đầu. Chính vì vậy mà Thúy đã tìm hiểu về công ty F88 rất là lâu rồi, từ hồi Mekong Capital đầu tư. Thúy thấy F88 rất tiềm năng trong việc phát triển thị trường tài chính cá nhân ở Việt Nam nên khi thấy có cơ hội đầu tư là Thúy đầu tư ngay”.

Dự kiến, F88 sẽ hoàn thành sớm mục tiêu 100 phòng giao dịch vào năm 2019, và đạt 300 phòng giao dịch vào năm 2021. Với tầm nhìn này, F88 sẽ tiếp tục mở rộng các kênh huy động vốn trong và ngoài nước bao gồm phát hành trái phiếu doanh nghiệp.

F88 luôn theo đuổi các mục tiêu tăng trưởng bền vững, dịch vụ minh bạch và tuân thủ đầy đủ các quy định của Nhà nước Việt Nam. Với những bước đi chắc chắn và hiệu quả, F88 đã và đang tạo cơ hội tiếp cận tài chính dễ dàng cho đông đảo khách hàng, và đóng góp cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam.

F88 tiên phong trong việc chuyên nghiệp hóa mô hình cho vay cầm cố, mang đến những giải pháp tài chính uy tín, chuyên nghiệp và nhanh chóng cho người tiêu dùng, thổi luồng gió mới cho thị trường cho vay cầm cố tại Việt Nam.

F88 là chuỗi cho vay cầm cố có quy mô lớn nhất Việt Nam. Tính đến nay, F88 đã sở hữu 90 phòng giao dịch trên toàn quốc, tăng gấp đôi so với năm 2018, trong đó 41 phòng giao dịch tại Hà Nội, 44 tại TP.HCM và 5 tại các tỉnh miền Bắc khác. Năm 2018, F88 đã giải ngân lũy kế 873 tỷ đồng và dự kiến năm 2019 là 1.837 tỷ đồng, tăng thêm gần 1.000 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.480
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.480
41.750
Vàng SJC 5c
41.480
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750