10:00 | 31/10/2017

FE Credit mở hàng loạt văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) vừa có văn bản chấp thuận đề nghị thành lập Văn phòng đại diện tại các thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Đồng Nai, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cà Mau của Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (FE Credit).

Tìm hiểu về chương trình cho vay trả góp lãi suất 0 đồng của FE CREDIT
Tìm hiểu chính sách cho vay của FE Credit tại Nguyễn Kim
FE CREDIT-Credit Suisse: Ký kết hợp đồng hợp vốn 100 triệu USD
Ảnh minh họa

Theo văn bản này, Văn phòng đại diện của FE Credit được chấp thuận thành lập tại thành phố Hà Nội có địa chỉ tại tầng 10, tòa nhà MIPEC TOWER, số 229 phố Tây Sơn, phường Ngã Tư Sở, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Văn phòng đại diện được chấp thuận thành lập tại thành phố Hải Phòng có địa chỉ tại Tầng 6, tòa nhà Akashi, số 10 Lô 2A khu đô thị mới Ngã Năm, Sân bay Cát Bi, phường Đông Khê, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

Văn phòng đại diện được chấp thuận thành lập tại Đà Nẵng có địa chỉ tại K294/35 đường Điện Biên Phủ, tổ 50, phường Chính Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

Văn phòng đại diện được chấp thuận thành lập tại Khánh Hòa địa chỉ tại Ô IV, V – Tầng 5 thuộc tòa nhà VCN, đường A1, khu đô thị Vĩnh Điềm Trung, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa;

Văn phòng đại diện được chấp thuận thành lập tại Đồng Nai có địa chỉ tại K19 đường Võ Thị Sáu, phường Thống Nhất, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai;

Văn phòng đại diện được chấp thuận thành lập tại Tiền Giang có địa chỉ tại 109 Lê Văn Phẩm, phường 6, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang;

Văn phòng đại diện được chấp thuận thành lập tại Vĩnh Long có địa chỉ tại 71/46/6 lô A11 khu nhà Bạch Đàn, khóm 2, phường 3, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long;

Văn phòng đại diện được chấp thuận thành lập tại Cà Mau có địa chỉ tại số 10 Trưng Nhị, phường 2, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

FE Credit có trách nhiệm thực hiện các thủ tục pháp lý và tuân thủ các quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng, Quyết định số 01/2008/QĐ-NHNN ngày 09/01/2008 của Thống đốc NHNN về việc mở và chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày NHNN ký văn bản này, FE Credit phải tiến hành khai trương hoạt động Văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố đã được NHNN chấp thuận này. Trường hợp không khai trương hoạt động, chấp thuận của NHNN về việc cho phép thành lập văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố đó vô hiệu.

Được biết, mới đây NHNN có Quyết định về việc Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng nâng vốn điều lệ từ 1.900 tỷ đồng lên 2.790 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620