11:09 | 05/06/2018

Forbes Việt Nam công bố Danh sách 50 công ty niêm yết tốt nhất năm 2018

Ngày 5/6/2018, Forbes Việt Nam công bố danh sách 50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam năm 2018. Đây là lần thứ sáu Forbes Việt Nam thực hiện danh sách này tại Việt Nam. 

Tâm lý nâng đỡ thị trường
Techcombank: Hơn 1,16 tỷ cổ phiếu – mã TCB chính thức chào sàn HOSE
Vì sao ngân hàng vẫn ồ ạt lên sàn

Danh sách do Forbes Việt Nam xếp hạng lựa chọn các công ty niêm yết đạt hiệu quả kinh doanh tốt nhất theo từng lĩnh vực mà cổ phiếu đang được giao dịch trên sàn giao dịch TP.HCM (HSX) và sàn Hà Nội (HNX).

Ảnh minh họa

Danh sách 50 công ty niêm yết tốt nhất năm 2018 tiếp tục ghi nhận các tên tuổi lớn như: Tập đoàn Vingroup (đa ngành), Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (tài chính), CTCP Sữa Việt Nam (thực phẩm), CTCP Tập đoàn Hòa Phát (vật liệu), CTCP Đầu tư Thế giới Di động (bán lẻ), CTCP FPT (công nghệ)…

Theo dữ liệu thống kê của Forbes Việt Nam, 50 công ty trong danh sách năm nay chiếm giá trị vốn hóa 70,8% vốn hóa hai sàn HSX và HNX. Tổng lợi nhuận của các công ty trong danh sách đạt 106.949 tỷ đồng, tăng 34%.

Trong danh sách năm nay quán quân doanh thu thuộc về Petrolimex (153,7 ngàn tỷ đồng) và quán quân lợi nhuận sau thuế thuộc về Vinamilk (10.295 tỷ đồng). Trong khi đó, xét về vốn hóa Vingroup hiện là công ty có vốn hóa lớn nhất, đạt hơn 15 tỷ USD vào ngày 15/5.

Xét theo ngành, các lĩnh vực tài chính, bất động sản, bán lẻ, tiêu dùng… chiếm tỉ trọng lớn về giá trị thị trường. Xét theo sàn, HSX vẫn áp đảo với 47 công ty, HNX có 3 công ty. So với lần trước danh sách năm nay có 10 sự thay đổi, trong đó có 7 cái tên lần đầu lọt vào danh sách (VPB, VCI, NKG, CSV, GEX, PVT, PME),

Để thực hiện danh sách này, Forbes Việt Nam sử dụng phương pháp xếp hạng công ty của Forbes (US), có cân nhắc đến đặc thù các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam. Dữ liệu sử dụng để đánh giá dựa trên báo cáo tài chính đã kiểm toán của năm năm liên tiếp giai đoạn 2013-2017 (trong trường hợp các công ty có niên độ tài chính kết thúc giữa năm Forbes Việt Nam sử dụng số liệu của niên độ kế toán gần nhất)

Về phương pháp tính, Forbes Việt Nam xem xét tất cả các cổ phiếu niêm yết trên sàn HSX và HNX và sắp xếp theo từng nhóm ngành. Ở vòng sơ loại những công ty đang thua lỗ, hay trong quá trình hủy niêm yết, có quy mô giá trị vốn hóa và doanh thu dưới 500 tỉ đồng, các công ty con có hoạt động kinh doanh phụ thuộc vào công ty mẹ (đã được xem xét) đều bị loại.

Ở vòng tính toán định lượng, các công ty được chấm điểm theo các tiêu chí: tỉ lệ tăng trưởng kép về doanh thu, lợi nhuận, tỉ lệ sinh lời ROE, ROC và tăng trưởng EPS giai đoạn 2013 - 2017. Phần tính toán định lượng theo phương pháp của Forbes được sự hỗ trợ của công ty Chứng khoán Bản Việt (VCSC).

Tiếp theo, vòng định tính, Forbes Việt Nam xem xét độc lập mức độ phát triển bền vững của doanh nghiệp: thương hiệu, chất lượng quản trị doanh nghiệp, nguồn gốc lợi nhuận trong quá khứ và triển vọng phát triển bền vững. Các công ty nhiều lần vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin của hai sở giao dịch chứng khoán, có nghi vấn thao túng giá cổ phiếu hoặc có dấu hiệu kém minh bạch sẽ bị loại.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.300 26.589 26.907 29.484 29.956 207,30 213,80
BIDV 23.230 23.310 26.552 26.872 29.474 29.923 209,44 212,65
VietinBank 23.200 23.290 26.523 26.901 29.426 29.986 208,98 212,38
Agribank 23.235 23.315 26.618 26.948 29.528 29.959 209,54 213,57
Eximbank 23.200 23.300 26.564 26.920 29.582 29.978 209,89 212,70
ACB 23.230 23.310 26.614 26.957 29.700 30.007 209,84 212,54
Sacombank 23.221 23.314 26.635 26.998 29.671 30.038 210,06 213,14
Techcombank 23.210 23.310 26.359 27.071 29.284 30.100 208,75 214,17
LienVietPostBank 23.210 23.310 25.560 27.022 29.624 30.041 209,86 213,58
DongA Bank 23.230 23.310 26.620 26.940 29.610 29.980 208,60 212,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.600
36.800
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.600
36.780
Vàng SJC 5c
36.600
36.800
Vàng nhẫn 9999
34.350
34.750
Vàng nữ trang 9999
33.900
34.700