09:52 | 12/04/2018

Ford Focus 2019 có gì mới?

Ford Focus 2019 vừa chính thức trình làng với nhiều thay đổi về thiết kế và trang bị. Xe có 6 phiên bản chính gồm: Active, Ambiente, ST-Line, Titanium, Tren và Vignale.

Bước sang thế hệ thứ tư, Focus sử dụng khung gầm C2 mới của giúp trọng lượng xe giảm đến 88 kg, đồng thời thân xe cứng hơn 20% so với bản tiền nhiệm.

Bên cạnh đó, kích thước cũng xe cũng lớn hơn giúp cải thiện không gian bên trong. Ở biến thể 5 cửa, Focus 2019 dài hơn 20mm, rộng hơn 2mm và thấp hơn 29mm so với thế hệ trước. Chiều dài trục cơ sở lại tới 53mm, ở mức 2.701mm. Khoảng để chân cho hàng ghế sau cũng được tăng thêm 71mm.

Về thiết kế, dễ dàng nhận ra mọi đường nét trên Focus đều đã được “uốn nắn” lại, mang đến diện mạo hiện đại và trẻ trung hơn. Lưới tản nhiệt, cụm đèn pha tích hợp dải LED chữ L, đèn sương mù và đèn hậu đều được làm mới hoàn toàn.

Bên trong cabin, hãng xe Mỹ trang bị một số tiện nghi như: màn hình cảm ứng 8-inch tích hợp hệ thống SYNC 3, tương thích Apple CarPlay và Android Auto, hệ thống âm thanh B&O 10 loa công suất 675W, sạc không dây chuẩn Qi…

Người lái và hành khách cũng sẽ được chăm sóc chu đáo hơn với những công nghệ khác gồm: màn hình hiển thị thông tin trên kính lái, hệ thống hỗ trợ đỗ xe chủ động, cảnh báo điểm mù, cảnh báo phương tiện cắt ngang, cảnh báo chệch làn đường, hỗ trợ phanh khẩn cấp...

Về sức mạnh vận hành, Ford Focus 2019 sẽ có cả tùy chọn máy xăng và diesel. Lần lượt sẽ là động cơ EcoBoost 1.0L 84 mã lực, 99 mã lực và 123 mã lực. EcoBoost 1.5L 148 mã lực và 180 mã lực, đi kèm hộp số sàn 6 cấp hoặc tự động 8 cấp.

Tiếp đến sẽ là động cơ diesel 1.5L công suất 94 mã lực hoặc 118 mã lực, mô-men xoắn cực đại 300Nm và 2.0L công suất 148 mã lực, mô-men xaowsn cực đại 370 Nm. 

Dự kiến, Ford Focus 2019 sẽ có mặt trên thị trường châu Âu và Trung Quốc trong năm nay. Tại Việt Nam, đây là đối thủ cạnh tranh của những mẫu xe như Toyota Corolla Altis, Mazda 3, Honda Civic...

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,40
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
4,90
6,00
6,10
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.735 22.805 27.564 27.893 31.343 31.845 206,32 210,25
BIDV 22.735 22.805 27.598 27.918 31.399 31.865 207,09 210,15
VietinBank 22.723 22.803 27.505 27.883 32.311 31.871 206,79 210,19
Agribank 22.735 22.810 27.728 28.057 31.586 32.020 208,88 212,15
Eximbank 22.720 22.810 27.581 27.940 31.490 31.900 207,77 210,47
ACB 22.740 22.810 27.562 27.908 31.552 31.868 207,67 210,28
Sacombank 22.735 22.817 27.606 27.961 31.548 31.903 207,67 210,71
Techcombank 22.710 22.805 27.315 28.043 31.124 31.976 206,21 211,70
LienVietPostBank 22.720 22.820 27.527 27.988 31.521 31.945 207,37 211,00
DongA Bank 22.740 22.810 27.610 27.920 31.500 31.880 206,30 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.550
36.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.550
36.750
Vàng SJC 5c
36.550
36.770
Vàng nhẫn 9999
36.600
37.000
Vàng nữ trang 9999
36.200
36.800