09:19 | 08/02/2018

Ford Ranger Raptor 2018 trình làng tại Thái Lan

Mẫu bán tải được trông đợi nhất năm Ford Ranger Rapor vừa chính thức ra mắt tại Bangkok, Thái Lan.

Xe trang bị động cơ diesel Bi-Turbo 2.0L 4 xy-lanh cho công suất lên tới 210 mã lực, mô-men xoắn 500Nm. Sức mạnh này sẽ được truyền qua cả 2 cầu và hộp số tự động 10 cấp mới.

Thừa hưởng phong cách từ đàn anh Raptor, Ford Ranger Raptor mang diện mạo cứng cáp hơn hẳn so với phiên bản thường. Kích thước xe cũng “đô” hơn với chiều dài, chiều rộng và chiều cao lần lượt tăng 36mm, 320mm và 58mm. Khoảng sáng gầm xe được tăng từ 200mm lên 283 m, góc tới 32,5 độ và góc thoát 24 độ.

Ngoài ra, so với bản tiêu chuẩn, khung sườn Ranger Raptor còn cứng hơn với thép siêu cứng HSLA, hệ thống treo phía sau sử dụng thiết lập liên kết Watt tương tự Everest cho khả năng cân bằng tốt hơn.

Bên trong, ghế ngồi được bọc da cao cấp với logo Raptor ở gần tự đầu. Các chi tiết khác cũng được tinh chỉnh trông “cứng cáp” hơn. Xe trang bị màn hình cảm ứng 8 inch tích hợp hệ thống cảm ứng SYNC 3, camera chiếu hậu, các tính năng an toàn như cảnh báo sai làn, hỗ trợ khởi hành ngang dốc/xuống dốc, kiểm soát kéo moóc…

Đặc biệt, Ford Ranger Raptor được bổ sung hệ thống kiểm soát địa hình TMS (Terrain Management System) cho phép 6 chế độ lái khác nhau. Ngoài 2 chế độ onroad là Normal, Sport còn có 4 chế độ: Grass/Gravel/Snow; Mud/Sand; Rock và Baja. hứa hẹn sẽ phục vụ dân chơi off-road nhiệt tình. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.755 22.825 26.511 26.828 30.109 30.591 204,27 208,58
BIDV 22.745 22.815 26.553 26.787 30.307 30.571 206,94 208,80
VietinBank 22.762 22.842 26.451 26.829 30.069 30.829 205,81 209,21
Agribank 22.740 22.820 26.546 26.867 30.239 30.661 205,39 208,59
Eximbank 22.740 22.830 26.345 26.688 30.093 30.484 206,75 209,44
ACB 22.760 22.830 26.282 26.765 30.096 30.572 206,26 210,05
Sacombank 22.767 22.850 26.409 26.771 30.186 30.551 206,86 209,95
Techcombank 22.735 22.835 26.254 26.972 29.874 30.712 205,19 210,67
LienVietPostBank 22.720 22.820 26.440 26.891 30.283 30.516 205,64 209,69
DongA Bank 22.760 22.830 26.350 26.700 30.050 30.510 205,20 209,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.580
36.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.580
36.730
Vàng SJC 5c
36.580
36.750
Vàng nhẫn 9999
36.030
36.430
Vàng nữ trang 9999
35.680
36.380