10:07 | 06/07/2018

G20 tăng gấp đôi các biện pháp hạn chế thương mại

Có tất cả 39 biện pháp hạn chế thương mại mới được áp dụng bởi các nền kinh tế G20.

Theo báo cáo ngày 4/7/2018 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) về các biện pháp thương mại của nhóm các nền kinh tế lớn (G20), trong giai đoạn từ tháng 10/2017 đến tháng 5/2018, các biện pháp hạn chế thương mại mới từ nhóm này đã tăng gấp đôi so với với giai đoạn trước.

Theo Tổng giám đốc WTO, đây thực sự là mối quan tâm đối với cộng đồng quốc tế, ảnh hưởng tới sự tăng trưởng và phục hồi thương mại ở các quốc gia. Ông cũng kêu gọi các nhà Lãnh đạo G20 kiềm chế việc áp dụng thêm các biện pháp hạn chế thương mại mới. 
Có tất cả 39 biện pháp hạn chế thương mại mới được áp dụng bởi các nền kinh tế G20 trong giai đoạn xem xét, bao gồm tăng thuế quan, thắt chặt thủ tục hải quan, áp thuế xuất khẩu. Trung bình, các nền kinh tế G20 đã áp dụng gần sáu biện pháp hạn chế mỗi tháng, cao hơn gấp đôi mức ba biện pháp trong giai đoạn trước đó .
Đồng thời, nhóm G20 cũng triển khai 47 biện pháp nhằm tạo thuận lợi thương mại trong giai đoạn vừa qua, bao gồm giảm thuế, đơn giản hóa thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; trung bình có 7 biện pháp tạo thuận lợi được áp dụng mỗi tháng, cao hơn mức 6 biện pháp trong giai đoạn trước đó. 
Đáng chú ý là phạm vi tác động của các biện pháp tạo thuận lợi thương mại (khoảng 82,7 tỷ USD), cao hơn so với phạm vi tác động của các biện pháp hạn chế nhập khẩu (74,1 tỷ USD), nhưng chỉ bằng một nữa so với giai đoạn trước.

Trong khi đó, phạm vi tác động của các biện pháp hạn chế nhập khẩu lại lớn hơn 1,5 lần so với cùng giai đoạn năm 2016-2017. 
Các lĩnh vực chính bị ảnh hưởng bởi các biện pháp thương mại trong giai đoạn rà soát là sắt thép và các sản phẩm sắt thép; nhựa và các sản phẩm từ nhựa; xe cộ, các bộ phận và phụ tùng của xe. 
Nhóm G20 được thành lâp theo sáng kiến của các bộ trưởng tài chính nhóm 7 nước có nền công nghiệp phát triển G7 năm 1999. Nhóm G20 đại diện cho 85% nền kinh tế toàn cầu và hai phần ba dân số thế giới, với các thành viên là: Argentina, Úc, Brazil, Canada, Trung Quốc, Pháp, Đức, Ấn Độ, Indonesia, Ý, Hàn Quốc, Nhật Bản, Mexico, Liên bang Nga, Ả Rập Xê Út, Nam Phi, Thổ Nhĩ Kỳ, Vương quốc Anh, Mỹ và Liên minh châu Âu.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.380 26.537 26.014 29.670 30.145 203,29 211,81
BIDV 23.275 23.365 26.485 26.859 29.654 30.123 204,78 208,30
VietinBank 23.284 23.384 26.484 26.909 29.623 30.183 204,88 208,63
Agribank 23.275 23.853 26.498 26.853 29.679 30.124 204,84 207,98
Eximbank 23.280 23.380 26.519 26.874 29.758 30.156 205,69 208,44
ACB 23.300 23.380 26.537 26.878 29.866 30.175 205,89 208,54
Sacombank 23.296 23.388 26.570 26.927 29.858 30.222 205,75 208,80
Techcombank 23.260 23.360 26.247 26.956 29.411 30.232 204,13 209,34
LienVietPostBank 23.260 23.360 26.442 26.903 29.781 30.193 205,12 208,84
DongA Bank 23.335 23.380 26.550 26.850 29.800 30.150 204,40 208,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.470
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.470
36.630
Vàng SJC 5c
36.470
36.650
Vàng nhẫn 9999
34.820
35.220
Vàng nữ trang 9999
34.470
35.170