10:00 | 02/10/2019

Gắn đấu giá cổ phần hóa với đăng ký giao dịch trên UPCoM

Sở GDCK Hà Nội vừa sửa đổi và ban hành Quy chế Tổ chức và quản lý thị trường giao dịch chứng khoán chưa niêm yết (Quy chế UPCoM) theo Quyết định số 634/QĐ-SGDHN để gắn đấu giá cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước với đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch UPCoM. 

UPCoM tháng 9: Nhà đầu tư nước ngoài mua ròng 272 tỷ đồng
HNX sửa đổi Quy chế giao dịch UPCoM
Cổ phần hóa, thoái vốn: Những mục tiêu chưa đạt được
Ảnh minh họa

Quy chế mới này nhằm phù hợp với Thông tư số 13/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 180/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015 hướng dẫn về đăng ký giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch cho chứng khoán chưa niêm yết đã ban hành hồi tháng 3/2019.

Theo đó, quy chế mới quy định rõ thị trường đăng ký giao dịch tại Sở GDCK Hà Nội là thị trường giao dịch chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết và doanh nghiệp cổ phần hóa theo quy định pháp luật về cổ phần hóa. Đồng thời, cũng xác định rõ “doanh nghiệp cổ phần hóa theo quy định pháp luật về cổ phần hóa” thay vì “doanh nghiệp cổ phần hóa dưới hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng” như trước đây.

Về hồ sơ đăng ký giao dịch, doanh nghiệp vẫn phải nộp báo cáo tài chính có kiểm toán, tuy nhiên bổ sung một số trường hợp đặc biệt không phải nộp báo cáo tài chính kiểm toán và được nêu cụ thể trong quy chế. Việc chấp thuận giao dịch đối với cổ phiếu chuyển từ niêm yết sang UPCoM cũng có thay đổi, Sở GDCK Hà Nội sẽ ban hành quyết định chấp thuận đăng ký giao dịch căn cứ vào ngày ban hành quyết định hủy niêm yết chứ không căn cứ vào ngày hủy niêm yết như trước đây.

Trình tự, thủ tục thay đổi đăng ký giao dịch đối với doanh nghiệp cổ phần hóa cũng được quy định lại cho thống nhất với những thay đổi tại Thông tư số 13/2019/TT-BTC.

Theo đó, Sở GDCK sẽ cấp quyết định chấp thuận thay đổi đăng ký giao dịch cho doanh nghiệp trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ thay vì nhận được giấy chứng nhận đăng ký chứng khoán đã được điều chỉnh do TTLKCK cấp.

Tổ chức đăng ký giao dịch có trách nhiệm đăng ký ngày giao dịch đầu tiên cho số lượng chứng khoán mới đăng ký giao dịch và hoàn tất các thủ tục để đưa chứng khoán mới vào giao dịch trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày Sở GDCK cấp quyết định chấp thuận thay đổi đăng ký giao dịch thay vì 5 ngày làm việc trước ngày giao dịch đầu tiên dự kiến.

Quy chế mới cũng làm rõ nội dung trường hợp cổ phiếu của doanh nghiệp bị hạn chế giao dịch do vi phạm quy định về vốn chủ sở hữu nhằm thống nhất với nội dung phân bảng theo quy mô vốn. Cụ thể: Tổ chức đăng ký giao dịch bị âm vốn chủ sở hữu căn cứ theo báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét. Trường hợp tổ chức đăng ký giao dịch là đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc thì vốn chủ sở hữu căn cứ trên báo cáo tài chính tổng hợp. Trường hợp tổ chức đăng ký giao dịch có công ty con thì vốn chủ sở hữu căn cứ trên báo cáo tài chính hợp nhất.

Về hủy đăng ký giao dịch, doanh nghiệp UPCoM sẽ bị hủy đăng ký giao dịch cổ phiếu trong các trường hợp: không đáp ứng được điều kiện là công ty đại chúng; điều kiện về vốn và cổ đông tối thiểu khi đăng ký giao dịch trên UPCoM; doanh nghiệp hợp nhất, sáp nhập, chia, giải thể, phá sản; bị thu hồi giấy phép hoạt động, hoặc doanh nghiệp được chấp thuận niêm yết cổ phiếu tại Sở GDCK.

Bên cạnh đó, nhằm thống nhất với quy định tại Thông tư số 40/2018/TT-BTC, quy chế mới cũng quy định đối với doanh nghiệp cổ phần hóa bán đấu giá cổ phần qua Sở GDCK đồng thời với đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch UPCoM, giá tham chiếu của ngày giao dịch đầu tiên được xác định trên cơ sở giá đấu thành công bình quân (trước đây là giá thanh toán bình quân cổ phần trúng giá) của cuộc đấu giá công khai hoặc giá phân phối cho nhà đầu tư (đối với chào bán theo hình thức dựng sổ).

Ngoài ra, quy chế còn bổ sung phụ lục ký hiệu các trạng thái chứng khoán trong ngày giao dịch nhằm thống nhất với quy chế giao dịch chứng khoán niêm yết cũng như giúp nhà đầu tư thực hiện theo dõi các trạng thái chứng khoán trên bảng điện tử được dễ dàng hơn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.370
41.610
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.370
41.590
Vàng SJC 5c
41.370
41.610
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.760
Vàng nữ trang 9999
40.790
41.590