17:18 | 23/08/2019

Gặp khó trước ngưỡng 1000 điểm, VN-Index giảm 4,81 điểm trong phiên cuối tuần

Kết phiên giao dịch hôm nay (23/8), VN-Index tiếp tục giảm điểm trước ngưỡng tâm lý 1000, giảm 4,81 điểm xuống còn 992,45 điểm. 

Đặc biệt lực bán dồn dập trong khoảng 20 phút giữa phiên chiều từ 13h30 đến 13h50 đã đẩy chỉ số xuống mức thấp nhất ngày. Tuy nhiên, lực bán giảm đã giúp chỉ số VN-Index được kéo lên trong 30 phút cuối.

Về diễn biến toàn thị trường, tổng khối lượng giao dịch đạt 162,57 triệu đơn vị với giá trị 3.874,86 tỷ đồng, tăng nhẹ 6,25% về lượng và 1,77% về giá trị so với phiên hôm qua (22/8).

Đáng chú ý là các giao dịch thỏa thuận liên quan đến cổ phiếu ROS và EIB. Tổng giá trị giao dịch thỏa thuận của 2 cổ phiếu này là 635 tỷ đồng.

Đối với nhóm cổ phiếu VN30, các cổ phiếu VIC, VHM, VCB, VNM, MSN, VRE, GAS, CTG, SAB, BID đồng loạt giảm điểm khiến thị trường gặp khó trước mốc 1.000 điểm. Ngược lại, một số trong rổ VN30 vẫn giữ được sắc xanh như VJC, HPG, FPT, STB, ROS.

Diễn biến nhóm ngành cho thấy, các nhóm ngân hàng, dầu khí, chứng khoán, dệt may, khu công nghiệp diễn biến tiêu cực. Đặc biệt, nhóm cổ phiếu họ Vin bao gồm VIC, VHM, VRE sau khi bứt phá vào phiên hôm qua đã đồng loạt quay đầu giảm điểm.

Điểm nhấn đáng chú ý trong phiên giao dịch hôm nay là hoạt động của khối ngoại với giá trị bán ròng hơn 200 tỷ trên toàn thị trường, tập trung vào VJC, VRE, VNM, HPG.

Tại sàn Hà Nội, đóng phiên HNX-Index giảm 0,24% xuống 103,25 điểm với 35 mã tăng và 51 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 21,17 triệu đơn vị, giá trị 258,65 tỷ đồng. Xét về giá trị giao dịch, so với phiên hôm qua (22/8), giá trị giao dịch trong phiên hôm nay giảm gần 25%. Trái ngược với giá trị giao dịch thuận tại sàn HSX, giá trị giao dịch thỏa thuận của HNX-Index chỉ đạt hơn 9 tỷ đồng.

Cổ phiếu nhóm HNX30 ghi nhận đà tăng nhẹ của các cổ phiếu SHB, PVB, VCS … Trong khi đó, nhóm cổ phiếu thị trường như ngân hàng, dầu khí với đại diện là ACB, PVS, cùng các mã chứng khoán BVS, SHS, MBS giao dịch dưới mốc tham chiếu. Đáng lưu ý là cổ phiếu VCG lùi sâu xuống mức giá thấp nhất ngày 26.200 đồng, tương ứng giảm 1,87%.

Về thanh khoản, cổ phiếu SHB tiếp tục giữ vững vị trí dẫn đầu thanh khoản trên sàn HNX với 5,47 triệu đơn vị được khớp lệnh và khối ngoại đã mua ròng hơn 1,1 triệu đơn vị; tiếp theo đó là PVS khớp 1,89 triệu đơn vị.

Trên thị trường phái sinh, có 2 mã tăng và 2 mã giảm, trong đó hợp đồng tháng 9 vẫn là mã có khối lượng giao dịch lớn nhất với 52.534 hợp đồng, khối lượng mở còn 22.315 hợp đồng.

Đáng lưu ý là trái ngược với sắc đỏ của nhóm VN30, hợp đồng tháng 9 trong phiên hôm nay đã tăng nhẹ 0,14% lên 887,8 điểm, rút ngắn basic xuống còn 12,73 điểm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850