10:31 | 10/02/2018

Giá bán cao nhất của đồng USD đang ở mức 22.745 đồng/USD

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (10/2), tỷ giá trung tâm và giá mua bán đồng bạc xanh tại các ngân hàng hầu như không có biến động. Hiện giá bán ra cao nhất đang ở mức 22.745 đồng/USD.

Ảnh minh họa

Cụ thể, sáng nay, Vietcombank tiếp tục duy trì tỷ giá USD ở mức 22.660/22.730 đồng/USD, không đổi so với phiên trước đó.

Trong khi, BIDV và VietinBank chưa niêm yết tỷ giá cho ngày mới, hiện vẫn đang lần lượt ở mức 22.665/22.735 đồng/USD và 22.649/22.729 đồng/USD. So với sáng qua, VietinBank đã giảm 4 đồng ở cả chiều mua và chiều bán.

Với khối NHTMCP, sáng nay, EximbankTechcombank đều niêm yết tỷ giá ở mức 22.640/22.730 đồng/USD, không đổi so với phiên trước đó.

Tương tự, DongA Bank và ACB cũng giữ nguyên giá mua - bán đồng bạc xanh như phiên trước đó, ở mức 22.660/22.730 đồng/USD và 22.655/22.735 đồng/USD. Trong đó, so với sáng qua, ACB giảm 15 đồng ở chiều mua vào và 5 đồng ở chiều bán ra.

Sáng nay, LienVietPostBank chưa niêm yết tỷ giá cho ngày mới, hiện vẫn đang niêm yết ở mức 22.620/22.745 đồng/USD.

Như vậy, giá mua vào thấp nhất trên thị trường sáng nay là 22.620 đồng/USD, giá mua cao nhất là 22.660 đồng/USD. Trong khi giá bán ra thấp nhất trên thị trường là 22.729 đồng/USD, giá bán cao nhất là 22.745 đồng/USD.

Sáng nay, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm của VND so với USD ở mức 22.440 đồng, không đổi so với phiên trước đó. Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng được áp dụng hôm nay là 23.113 đồng/USD và tỷ giá sàn là 21.767 đồng/USD.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.035 26.766 29.602 30.076 202,43 210,81
BIDV 23.150 23.250 26.004 26.376 29.602 30.084 207,35 211,01
VietinBank 23.139 23.249 26.031 26.786 29.574 30.134 207,42 213,92
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 26.010 26.358 29.690 30.087 208,24 211,02
ACB 23.160 23.240 25.998 26.439 29.744 30.173 207,94 211,46
Sacombank 23.157 23.259 26.064 26.468 29.761 30.171 207,35 211,93
Techcombank 23.130 23.250 25.782 26.505 29.379 30.223 206,80 212,32
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.886 26.450 29.664 30.201 207,43 211,97
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.830
37.050
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.830
37.030
Vàng SJC 5c
36.830
37.050
Vàng nhẫn 9999
36.850
37.250
Vàng nữ trang 9999
36.550
37.200