09:42 | 13/03/2018

Giá bán USD ngân hàng tiếp tục duy trì trong khoảng 22.790-22.800 đồng/USD

Sáng nay (13/3), NHNN điều chỉnh giảm mạnh tỷ giá trung tâm 11 đồng xuống 22.450 đồng/USD trong khi hầu hết các ngân hàng vẫn giữ nguyên giá USD như phiên trước đó. Hiện giá bán phổ biến tại các ngân hàng tiếp tục duy trì trong khoảng 22.790-22.800 đồng/USD.

Giá vàng 13/3/2018: Phục hồi nhẹ khi USD tiếp tục suy yếu
USD giảm nhẹ so với đồng yên khi triển vọng chính trị của ông Abe bị che mờ
Tỷ giá tính chéo của VND với một số ngoại tệ từ 8/3/2018 đến 14/3/2018
Ảnh minh họa

Cụ thể, Vietcombank giữ nguyên tỷ giá USD như ngày hôm qua, ở mức 22.720/22.790 đồng/USD.

22.720/22.790 đồng/USD cũng là tỷ giá USD mà BIDV đang niêm yết, giảm 5 đồng ở cả 2 chiều mua – bán so với phiên trước đó.

Ngược lại, VietinBank tăng nhẹ 3 đồng ở cả giá mua và giá bán, lên mức 22.717/22.797 đồng/USD.

Với khối NHTMCP, Sacombank là ngân hàng duy nhất điều chỉnh giá mua – bán đồng bạc xanh khi tăng 4 đồng ở cả 2 chiều mua vào – bán ra lên 22.721/22.813 đồng/USD.

Trong khi, EximbankACB đều giữ nguyên tỷ giá USD. Hiện giá USD tại 2 ngân hàng này là 22.700/22.790 đồng/USD và 22.725/22.795 đồng/USD.

Tại 3 ngân hàng Techcombank, LienVietPostBank, DongA Bank, giá USD cũng không thay đổi, hiện vẫn tương ứng lần lượt ở mức 22.710/2.795 đồng/USD, 22.705/22.800 đồng/USD và 22.720/22.790 đồng/USD.

Như vậy, giá mua vào thấp nhất trên thị trường sáng nay là 22.700 đồng/USD, giá mua cao nhất là 22.725 đồng/USD. Trong khi giá bán ra thấp nhất trên thị trường là 22.790 đồng/USD, giá bán cao nhất là 22.813 đồng/USD.

Sáng nay, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm của VND so với USD ở mức 22.450 đồng, giảm 11 đồng so với phiên trước đó. Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng được áp dụng hôm nay là 23.124 đồng/USD và tỷ giá sàn là 21.776 đồng/USD.

Sở Giao dịch NHNN sáng nay giữ nguyên giá mua vào USD ở mức 22.700 đồng/USD, trong khi giá bán vẫn được niêm yết thấp hơn mức giá trần 20 đồng, ở mức 23.104 đồng/USD.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.830 22.900 26.428 26.744 30.027 30.508 202,61 208,33
BIDV 22.830 22.900 26.532 26.769 30.259 30.526 206,59 208,38
VietinBank 22.830 22.910 26.440 26.818 30.049 30.609 205,33 208,73
Agribank 22.825 22.900 26.368 26.711 30.109 30.500 206,49 209,17
Eximbank 22.820 22.910 26.450 26.793 30.119 30.511 206,38 209,06
ACB 22.840 22.920 26.393 26.889 30.131 30.621 205,87 209,74
Sacombank 22.840 22.923 26.505 26.868 30.203 30.568 206,45 209,51
Techcombank 22.810 22.910 26.185 26.890 29.838 30.661 204,66 209,97
LienVietPostBank 22.820 22.910 26.337 26.801 30.169 30.589 206,38 210,09
DongA Bank 22.840 22.910 26.450 26.850 30.090 30.570 204,70 209,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.790
36.980
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.790
36.960
Vàng SJC 5c
36.790
36.980
Vàng nhẫn 9999
35.690
36.090
Vàng nữ trang 9999
35.340
36.040