11:14 | 13/11/2018

Giá dầu tiếp tục trượt dài

Giá dầu thô ngọt nhẹ (WTI) kỳ hạn sang phiên đầu tuần này tiếp tục giảm sâu trên các thị trường giao dịch chính, lần đầu tiên mất mốc 60 USD/thùng kể từ giữa tháng 3 năm nay.

TIN LIÊN QUAN
Lạm phát trước ẩn số khó đoán: Giá dầu
Giá dầu đang tiến vào vùng cảnh báo đỏ

Tính đến 11 giờ trưa nay theo giờ Việt Nam, giá dầu WTI kỳ hạn giao tháng 12/2018 được giao dịch tại New York Mercantile Exchange chỉ còn 59,18 USD/thùng, giảm 1,2% so với chốt phiên cuối tuần trước.

Diễn biến trên đánh dấu phiên thứ 11 liên tiếp dầu WTI giảm giá, hoàn thành cú trượt dài nhất trong lịch sử giá dầu, theo dữ liệu FactSet. Trước đó, dữ liệu được ghi nhận chu kỳ trượt giá dài nhất của WTI (10 phiên) là từ 18-31/7/1994.

Nhìn lại diễn biến thời gian gần đây, giá dầu WTI đã lập đỉnh của 4 năm vào đầu tháng 10/2018, ở mức khoảng 75 USD/thùng. Nhưng ngay sau đó là cú trượt dài như trên.

Nguyên nhân của đợt sụt giảm giá dầu này đến từ việc tăng sản lượng sản xuất nhằm xoa dịu Mỹ, trong bối cảnh nước này áp dụng các biện pháp trừng phạt dầu mỏ đối với Iran, và giảm cầu nhập khẩu từ Trung Quốc.

Các mối quan ngại về nền kinh tế toàn cầu và kỳ vọng về thu nhập doanh nghiệp tăng chậm lại trong tương lai cũng cũng tác động đến các tính toán của nhiều quốc gia xuất khẩu dầu mỏ.

Hôm thứ Hai tuần này, Tổng thống Mỹ Donald Trump trong một phát biểu trên Twitter cũng đã kêu gọi Saudi Arabia và OPEC không cắt giảm sản lượng dầu. “Giá dầu nên thấp hơn nhiều dựa trên nguồn cung cấp (dồi dào hơn)!” ông nói.

Những thay đổi trong thị trường dầu mỏ cũng đã lan sang thị trường cổ phiếu, với Dow Jones Industrial Average  giảm -2,32%; S&P 500 giảm -1,97% và Nasdaq Composite Index giảm -2,78% trong phiên đầu tuần này, giao dịch ở mức thấp.

Các chỉ số chứng khoán chính tại châu Âu và châu Á cũng tương tự, SXXP của châu Âu giảm -1,01%, trong khi số Shanghai Composite của Trung Quốc giảm -0,58%.

Trong khi đó, giá dầu thô Brent giao tháng 1/2019 cũng giảm -0,91%.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.220
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.220
41.470
Vàng SJC 5c
41.220
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470