10:48 | 19/04/2018

Gia Lai: Dư nợ tín dụng chính sách tăng 5% trong quý I/2018

Vừa qua, Ban Đại diện Hội đồng quản trị (HĐQT) Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) Chi nhánh Gia Lai đã tổ chức Hội nghị sơ kết công tác quý I/2018.

Tư vấn vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội
Lãi suất được ngân sách Nhà nước cấp bù cho vay nhà ở xã hội là 3%/năm
Quảng Bình: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả tín dụng chính sách xã hội

Theo báo cáo tại Hội nghị, đến cuối quý I/2018, tổng nguồn vốn của NHCSXH tỉnh đạt 4.062 tỷ đồng, tăng 195 tỷ đồng so với đầu năm; tổng dư nợ đạt 4.047 tỷ đồng, tăng 191 tỷ đồng (tăng 5%) so với đầu năm; chất lượng tín dụng được kiểm soát tốt, nợ xấu chỉ chiếm 0,3% tổng dư nợ.

Ảnh minh họa

Trong quý I/2018, hoạt động của Ban Đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh đã được củng cố, kiện toàn và hoạt động ổn định với 421 thành viên cấp tỉnh và cấp huyện; tổ chức đầy đủ các phiên họp định kỳ cũng như thực hiện kế hoạch kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng chính sách trên địa bàn tỉnh theo quy định.

Đặc biệt, NHCSXH tỉnh và các phòng giao dịch cấp huyện đã chủ động tham mưu cho UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện tốt Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư Trung ương về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội. Nhờ đó, trong quý I/2018, UBND tỉnh và các địa phương đã chuyển nguồn ngân sách bổ sung nguồn vốn 18,2 tỷ đồng cho NHCSXH tỉnh để ủy thác cho vay.

Phát biểu chỉ đạo Hội nghị, ông Nguyễn Đức Hoàng - Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban Đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh đã yêu cầu các thành viên Ban đại diện tích cực phối hợp với chính quyền địa phương, phát huy vai trò của mình, góp phần hỗ trợ thực hiện các chương trình tín dụng chính sách, đặc biệt là Chương trình 167 giai đoạn II; NHCSXH tỉnh cần chủ động triển khai các giải pháp trong công tác thu hồi nợ đến hạn, tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền ở cơ sở, thường xuyên kiểm tra, giám sát, chấn chỉnh và công khai minh bạch thủ tục vay vốn…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.295 23.385 26.828 27.688 30.409 30.896 204,93 213,12
BIDV 23.300 23.380 26.817 27.138 30.514 30.986 205,84 209,29
VietinBank 23.297 23.387 26.750 27.128 30.381 30.941 205,35 208,75
Agribank 23.280 23.380 26.802 27.160 30.531 30.939 206,10 208,85
Eximbank 23.300 23.380 26.785 27.129 29.600 30.916 206,11 208,76
ACB 23.300 23.392 26.875 27.235 30.633 30.988 206,24 209,30
Sacombank 23.295 23.387 26.884 27.245 30.545 30.900 206,87 209,90
Techcombank 23.280 23.380 26.563 27.276 30.210 31.043 20476 210,00
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.772 27.239 30.500 30.922 206,55 210,27
DongA Bank 23.300 23.380 26.830 27.140 29.540 30.910 204,80 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.650
Vàng SJC 5c
36.510
36.670
Vàng nhẫn 9999
34.690
35.090
Vàng nữ trang 9999
34.240
35.040