09:22 | 12/07/2016

Giá mua – bán USD tại các NH không có nhiều biến động

Theo khảo sát của thoibaonganhang, sáng nay (12/7), chỉ có duy nhất Techcombank điều chỉnh biểu giá USD, các ngân hàng còn lại đồng loạt giữ nguyên biểu giá USD như ngày hôm qua.

Vàng SJC giảm tiếp 150 nghìn đồng/lượng
Không gì bằng ổn định kinh tế vĩ mô, ổn định giá trị đồng tiền
​Tỷ giá tính chéo của VND với một số ngoại tệ từ 7/7/2016 đến 13/7/2016
Ảnh minh họa

Theo đó, 3 NHTM Nhà nước là Vietcombank, BIDV, VietinBank tiếp tục duy trì tỷ giá USD của mình tương ứng ở mức 22.260/22.330 đồng/USD, 22.260/22.330 đồng/USD và 22.260/22.340 đồng/USD.

Với khối NHTMCP, Techcombank là ngân hàng duy nhất điều chỉnh giá mua – bán USD. Cụ thể, ngân hàng này tăng 10 đồng ở chiều mua vào lên 22.250 đồng/USD, tuy nhiên giảm nhẹ 10 đồng ở chiều bán ra xuống 22.350 đồng/USD.

Trong khi, EximbankSacombank đều không thay đổi giá mua – bán đồng bạc xanh, hiện vẫn tương ứng là 22.250/22.330 đồng/USD và 22.250/22.340 đồng/USD.

Tương tự, LienVietPostBankDongA Bank vẫn duy trì giá USD ở mức 22.240/22.330 đồng/USD và 22.260/22.330 đồng/USD.

Như vậy, giá mua vào thấp nhất trên thị trường sáng nay là 22.240 đồng/USD, giá mua cao nhất là 22.260 đồng/USD. Trong khi giá bán ra thấp nhất trên thị trường là 22.330 đồng/USD, giá bán cao nhất là 22.350 đồng/USD.

Sáng nay, tỷ giá trung tâm được NHNN Việt Nam tăng mạnh 14 đồng lên mức 21.869 đồng/USD. Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng được áp dụng hôm nay là 22.525 đồng và tỷ giá sàn là 21.213 đồng/USD.

Sở Giao dịch NHNN sáng nay vẫn giữ nguyên giá mua vào USD ở mức 22.300 đồng/USD, song giá bán được điều chỉnh tương ứng với mức giá trần mới là 22.525 đồng/USD.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
41.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
41.950
Vàng SJC 5c
41.650
41.970
Vàng nhẫn 9999
41.630
42.080
Vàng nữ trang 9999
41.150
41.950