09:37 | 16/06/2017

Giá nhà Đông Anh, Hà Đông tăng

Một số khu vực phía Nam Hà Đông có giá tăng đột biến, đặc biệt giá đất nền trong khu đô thị và đất thổ cư gần tuyến đường sắt Cát Linh - Hà Đông đã tăng từ 10 - 15% so với quý IV/2016...

Ưu đãi đầu tư nhà ở công nhân
Tín dụng bất động sản: Không đáng lo nếu có nhu cầu thực
Để thị trường bất động sản bền vững

Theo báo cáo mới nhất của Hiệp hội BĐS Việt Nam, giá BĐS nhìn chung vẫn tiếp tục ổn định. Riêng một số dự án đang chuẩn bị hoàn thành, những dự án có tiến độ triển khai nhanh, ở vị trí đẹp, có hạ tầng tốt thì giá chào bán tăng nhẹ.

Cục Quản lý nhà và thị trường BĐS (Bộ Xây dựng) cũng ghi nhận trong 4 tháng đầu năm, nhìn chung lượng giao dịch BĐS tăng trưởng khá, tập trung tại phân khúc căn hộ trung cấp, cao cấp có diện tích trung bình hoặc các dự án đã, sắp hoàn thành hay dự án có tiến độ tốt; đặc biệt những dự án thuộc phân khúc căn hộ trung, cao cấp ở vị trí đẹp, hạ tầng đồng bộ được mua nhiều để cho thuê.

Đất Đông Anh lên giá do khu vực đang hoàn thiện hạ tầng, thêm tiện ích

Tại Hà Nội, giá căn hộ chung cư phần lớn giữ giá ổn định riêng căn hộ chung cư trung cấp có xu hướng giảm do nhiều nguồn cung mới. Nhà liền kề, biệt thự tại một số khu vực giá tăng nhẹ. Nhà riêng lẻ và đất nền cũng có hiện tượng tăng giá nhẹ tại một số khu vực hạ tầng giao thông tốt như khu vực quận Tây Hồ, Cầu Giấy, Hoàng Mai...

Riêng phân khúc đất thổ cư tại Đông Anh liên tục tăng giá trong thời gian gần đây. Tính đến tháng 4/2017, mức tăng mạnh nhất là các lô đất đẹp có mặt tiền đường lớn, có thể kinh doanh được, giá tăng 60 - 70% so với năm ngoái. Các lô đất trong làng có mức tăng thấp hơn, dao động từ 15-20%. Nhận định về thực tế tăng giá trên, giới chuyên gia địa ốc cho biết, hiện Đông Anh đang hoàn thiện hạ tầng giao thông và có các công trình tiện ích xã hội, thương mại dịch vụ, công viên vui chơi giải trí… nên thu hút được nhiều nhà đầu tư lớn cũng như người dân có nhu cầu ở thực.

Một số khu vực phía Nam Hà Đông cũng có giá tăng đột biến, đặc biệt giá đất nền trong khu đô thị và đất thổ cư gần tuyến đường sắt Cát Linh - Hà Đông đã tăng từ 10 - 15% so với quý IV/2016. Một số dự án tăng khoảng 1 - 2 triệu đồng/m2 so với giai đoạn đầu mở bán và dự báo mức giá vẫn có thể được điều chỉnh tăng ở đợt mở bán tiếp theo. Về mức giá, các giao dịch thành công tập trung vào mức giá dao động từ 1,3 - 1,7 tỷ đồng/căn...

Còn tại TP. Hồ Chí Minh, giá nhà ở cũng khá ổn định. Một số dự án cao cấp có hiện tượng giảm nhẹ, do chủ đầu tư muốn đẩy nhanh tiến độ bán hàng. Trong khi đó, các dự án có mức độ hoàn thiện tốt của các chủ đầu tư uy tín giá tăng từ 2 - 4% so với quý IV/2016.

Dù giá tương đối ổn định, theo Hiệp hội BĐS Việt Nam thì tồn kho BĐS cũng tiếp tục giảm, nhưng tốc độ giảm đã chậm lại. Tồn kho BĐS chủ yếu nằm trong nhóm sản phẩm đất nền tại các dự án xa trung tâm, chưa có hạ tầng đầy đủ. Tính đến cuối tháng 4/2017, tổng giá trị tồn kho BĐS còn khoảng 28.369 tỷ đồng, giảm so với tháng 12/2016 là 2.654 tỷ đồng (giảm 8,55%). Trong đó, tồn kho căn hộ chung cư là 3.441 căn (tương đương 4.969 tỷ đồng); tồn kho nhà thấp tầng là 3.579 căn (tương đương 7.473 tỷ đồng); tồn kho đất nền nhà ở 3.425.871m2 (tương đương 13.402 tỷ đồng); tồn kho đất nền thương mại 666.139 m2 (tương đương 2.525 tỷ đồng).

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
7,00
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,90
5,60
5,80
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.690 22.760 25.222 25.549 28.605 29.064 201,24 205,09
BIDV 22.690 22.760 25.204 25.499 28.573 29.003 202,12 205,13
VietinBank 22.685 22.765 25.181 25.522 28.561 29.069 201,85 205,34
Agribank 22.680 22.760 25.123 25.448 28.516 28.959 201,70 204,93
Eximbank 22.660 22.760 25.227 25.556 28.659 29.032 202,63 205,27
ACB 22.690 22.760 25.167 25.630 28.661 29.116 202,15 205,86
Sacombank 22.686 22.769 25.280 25.647 28.739 29.104 202,65 205,79
Techcombank 22.680 22.770 25.036 25.632 28.398 29.084 201,37 206,16
LienVietPostBank 22.670 22.760 24.930 25.467 28.672 28.964 200,75 205,13
DongA Bank 22.690 22.760 25.220 25.600 28.650 29.090 202,10 205,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.270
36.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.270
36.470
Vàng SJC 5c
36.270
36.490
Vàng nhẫn 9999
34.590
34.990
Vàng nữ trang 9999
34.290
34.990