15:27 | 17/07/2019

Giá tôm chạm đáy, người nuôi lao đao

Từ giữa tháng 5 đến nay, giá tôm giảm mạnh 18%, từ mức 88-95 nghìn đồng/kg xuống còn 73-79 nghìn đồng/kg. ​Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, nguyên nhân dẫn xảy ra tình trạng này đến từ nhiều yếu tố, cả trong và ngoài nước.

Thời tiết thất thường buộc nông dân phải thu hoạch tôm đồng loạt để tránh rủi ro khiến nguồn cung tăng cao, áp lực giảm giá.

Ở trong nước, việc giá bán tôm đầu năm tăng cao nên người nuôi mạnh dạn thả nuôi. Nhiều hộ nuôi tôm có sản lượng lên tới 10-15 tấn/ha, cá biệt có hộ lên đến 70 tấn/ha do áp dụng mô hình nuôi tôm siêu thâm canh cho năng suất cao.

Tuy nhiên, do thời tiết mưa nắng thất thường trong thời gian qua đã làm môi trường ao nuôi thay đổi đột ngột, buộc nông dân phải thu hoạch tôm đồng loạt để tránh rủi ro. Do đó, nguồn cung tôm thẻ tăng vọt, đẩy giá sụt giảm.

Việc giá tôm giảm sâu chỉ trong vòng nửa tháng, đúng vào thời điểm chính vụ, khiến các hộ nuôi trồng tôm khó càng thêm khó khi chi phí nuôi trồng tăng cao.

Theo Vụ Nuôi trồng thủy sản (Tổng Cục thủy sản), giá điện tăng dẫn đến chi phí sản xuất tăng. Thêm vào đó, giá thức ăn cho tôm cũng trải qua hai lần tăng giá, có thời điểm chi phí sản xuất một kg tôm tăng 4-5 nghìn đồng.

Trong khi đó, giá tôm không chỉ chịu tác động thị trường trong nước mà còn cả thị trường ngoài nước.

Theo Vụ Nuôi trồng thủy sản: Từ năm 2018 đến nửa đầu năm 2019, ngành tôm chịu tác động cạnh tranh khốc liệt với tôm của các nước trên thị trường, đặc biệt là đối với tôm Ấn Độ và Ecuador.

Ấn Độ trong 5 năm trở lại đây tăng trưởng liên tục về sản lượng, có những năm nước này tăng trưởng tới tới 30%, có lúc Ấn Độ bán với giá dưới giá thành sản xuất dẫn đến mức độ cạnh tranh gay gắt.

Trước sự cạnh tranh ngày càng gay gắt khiến giá bán sụt giảm trong khi giá thành tăng, nhiều hộ nông dân nuôi tôm đã không còn vốn tái đầu tư cho sản xuất, dẫn tới chỉ sản xuất theo kiểu cầm chừng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450