09:37 | 10/01/2018

Giá vàng 10/1/2018: Lao dốc dưới lực đẩy của đồng USD

Giá vàng thế giới lại quay đầu giảm nhanh xuống quanh 1.310 USD/oz, thấp nhất gần 1 tuần, dưới sức ép của đồng USD vốn đang nhận được sự hỗ trợ lớn từ kỳ vọng Fed tăng lãi suất. Giá vàng SJC cũng tiếp tục giảm nhẹ trong sáng nay.

Fed tăng lãi suất bao nhiêu lần phụ thuộc vào diễn biến lạm phát
Fed có thể tăng lãi suất bao nhiêu lần trong năm 2018?
Mở bán khu dân cư Green Life

Đồng USD tiếp tục tăng giá so với hầu hết các đồng tiền chủ chốt, trừ yên Nhật, trong phiên giao dịch hôm qua, phiên tăng thứ 2 liên tiếp nhờ kỳ vọng Fed sẽ tăng lãi suất thêm nhiều lần nữa trong năm nay và có thể thực hiện lần tăng đầu tiên vào tháng 3 tới. Trong khi đồng tiền chung châu Âu đang chịu áp lực chốt lời mạnh sau khi tăng lên cao nhất 3,5 tháng cũng hỗ trợ thêm cho đà tăng của đồng USD.

Đồng bạc xanh phục hồi lập tức đẩy giá vàng thế giới lao dốc xuống quanh 1.310 USS/oz – thấp nhất kể từ ngày 4/1. Hiện giá vàng kỳ hạn tháng 2 đang dừng ở 1.311,8 USD/oz; giá vàng giao ngay cũng rơi xuống quanh 1.310 USD/oz.

Giá vàng thế giới lao dốc kéo giá vàng SJC cũng tiếp tục giảm thêm trong sáng nay, song mức độ là khá nhẹ. Do giảm chậm hơn nên hiện giá vàng SJC lại nới rộng khoảng cách với giá vàng thế giới lên 650 nghìn đồng/lượng.

Diễn biến giá vàng SJC tại DOJI trong 7 ngày qua

Theo đó sáng nay Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) chỉ giảm nhẹ giá mua bán vàng SJC 20.000 đồng/lượng xuống 36,38 – 36,58 triệu đồng/lượng. Tập đoàn DOJI cũng giảm giá bán ra vàng SJC 20.000 đồng/lượng xuống còn 36,53 triệu đồng/lượng, song giảm giá mua vào tới 70.000 đồng/lượng xuống 36,43 triệu đồng/lượng.

Giá vàng miếng Rồng Thăng Long sáng nay được niêm yết ở mức 35,83 – 36,28 triệu đồng/lượng, có nghĩa chỉ thấp hơn vàng SJC khoảng 300.000 đồng/lượng; giá vàng PNJ ở mức 36,06 – 36,46 triệu đồng/lượng.

Thời gian gần đây, mức độ biến động của giá vàng trong nước là khá nhẹ, thậm chí giá vàng SJC vẫn giảm ngay cả khi giá vàng thế giới tăng. Lý giải về hiện tượng này, một chuyên gia về vàng cho biết là do hiện nhu cầu vàng vật chất trong nước là rất yếu ớt.

Tại buổi họp báo mới đây của NHNN Việt Nam, ông Phạm Thanh Hà – Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ (NHNN) cũng đánh giá, từ đầu năm 2017 đến nay, giá vàng trong nước diễn biến tương đối ổn định và biến động trong biên độ hẹp ngay cả khi giá vàng quốc tế diễn biến phức tạp.

Đáng chú ý, nhu cầu vàng miếng trong nền kinh tế ngày càng suy giảm, doanh số mua, bán vàng miếng trong hệ thống duy trì ở mức thấp. Vì vậy thị trường không xuất hiện các “cơn sốt” vàng miếng, không còn tình trạng đầu cơ, làm giá gây bất ổn đến tỷ giá, thị trường ngoại tệ và sự ổn định kinh tế vĩ mô. Một phần nguồn vốn bằng vàng bước đầy được chuyển hoá để phục vụ phát triển kinh tế xã hội.

Quay trở lại với thị trường vàng thế giới, nhiều nhà phân tích cho rằng giá vàng thế giới đang chịu khá nhiều áp lực.

Hiện đồng USD đang có xu hướng phục hồi nhờ kỳ vọng Fed tăng lãi suất và thậm chí có thể tăng nhanh hơn khi chính sách cắt giảm thuế của Mỹ đẩy tăng trưởng và làm phát tại nền kinh tế lớn nhất thế giới cao hơn.

Trong khi, sự phục hồi mạnh mẽ của kinh tế toàn cầu đã đẩy tăng khẩu vị rủi ro của các nhà đầu tư, khiến họ quay lưng lại với các tài sản an toàn trong đó có vàng.

Chưa hết, căng thẳng trên bán đảo Triều Tiên có xu hướng dịu bớt với cuộc đàm phán giữa Bắc Triều Tiên và Hàn Quốc. Trong khi các điểm nóng địa chính trị khác cũng không có diễn biến gì mới. Điều đó đã lấy mất đi một chỗ dựa lớn cho vàng.

Xem ra giá vàng thế giới đã quay lại với cơn bĩ cực.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.721 27.040 30.150 30.633 201,26 206,54
BIDV 23.015 23.085 26.748 27.057 29.191 30.639 202,78 205,77
VietinBank 23.006 23.086 26.687 27.065 30.136 30.696 202,56 205,96
Agribank 23.005 23.085 26.723 27.058 30.199 30.635 202,63 205,84
Eximbank 23.000 23.090 26.724 27.071 29.267 30.660 203,28 205,91
ACB 23.020 23.100 26.744 27.090 30.378 30.694 203,50 206,13
Sacombank 23.009 23.102 26.778 27.134 30.351 30.714 203,38 206,44
Techcombank 22.990 23.090 26.483 27.196 29.938 30.765 201,97 207,16
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.674 27.140 30.313 30.736 202,98 206,64
DongA Bank 23.020 23.090 26.750 27.060 30.280 30.640 202,00 205,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.810
37.010
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.810
36.990
Vàng SJC 5c
36.810
37.010
Vàng nhẫn 9999
35.210
35.610
Vàng nữ trang 9999
34.860
35.560