08:55 | 15/11/2017

Giá vàng 15/11/2017: Tăng khi USD và chứng khoán Mỹ suy yếu

Sau khi giảm nhẹ trong nửa đầu phiên hôm qua, giá vàng thế giới đã phục hồi khá mạnh trở lại trong nửa cuối phiên trong bối cảnh đồng USD và chứng khoán Mỹ suy giảm. Giá vàng SJC cũng tăng nhẹ trong sáng nay.

Thượng viện Mỹ đạt được thỏa thuận cắt giảm các ngân hàng quan trọng
Tăng trưởng việc làm phục hồi càng khiến Fed tự tin tăng lãi suất
Fed giữ nguyên lãi suất, song phát tín hiệu mạnh sẽ tăng vào tháng 12

Số liệu được công bố hôm qua cho thấy chỉ số giá sản xuất (PPI) tháng 10 tại Mỹ tăng 0,4% so với tháng trước và tăng 2,8% so với cùng kỳ năm trước, cao nhất trong 5,5 năm. Tuy nhiên theo các nhà kinh tế, mức tăng cao của giá sản xuất khó có thể khiến giá tiêu dùng tăng cao hơn trong tháng 10 khi mà mối liên kết giữa giá sản xuất và giá tiêu dùng ngày càng yếu.

Chính bởi vậy, các nhà đầu tư đang theo dõi sát số liệu về chỉ số giá tiêu dùng tháng 10 tại Mỹ sắp được công bố. Sự thận trọng này, ccoongj thêm áp lực chốt lời đã đẩy đồng USD và chứng khoán Mỹ giảm mạnh trong nửa cuối phiên giao dịch hôm qua.

Đồng bạc xanh suy yếu đã tạo điều kiện cho giá vàng thế giới phục hồi trở lại lên trên 1.280 USD/oz. Hiện giá vàng kỳ hạn tháng 12 đang dừng ở 1.281,2 USD/oz; giá vàng giao ngay cũng đang xoay quanh 1.280,5 USD/oz.

Trên thị trường vàng trong nước, giá vàng SJC cũng tăng nhẹ trở lại trong sáng nay. Do tăng chậm hơn nên hiện giá vàng SJC chỉ còn cao hơn giá vàng thế giới khoảng 1,45 triệu đồng/lượng.

Diễn biến giá vàng SJC tại DOJI trong 7 ngày qua

Theo đó, sáng nay Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) đã tăng cả giá mua và bán vàng SJC 40.000 đồng/lượng lên 36,39 – 36,59 triệu đồng/lượng. Tập đoàn DOJI cũng tăng giá mua – bán vàng SJC của mình thêm 50.000 đồng/lượng lên 36,46 – 36,54 triệu đồng/lượng.

Giá vàng miếng Rồng Thăng Long sáng nay cũng tăng lên 35,44 – 35,89 triệu đồng/lượng; giá vàng PNJ ở mức 35,41 – 35,81 triệu đồng/lượng.

Theo các nhà phân tích, sau phiên sụt giảm hôm qua, đồng USD đang có xu hướng phục hồi trở lại trong phiên giao dịch châu Á sáng nay, song mức độ là khá hạn chế khi mà các nhà đầu tư vẫn đang thận trọng theo dõi số liệu chỉ số giá tiêu dùng tháng 10 tại Mỹ.

“Nếu số liệu lạm phát là yếu, nó sẽ làm giảm khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 12 tới”, Jeff Kravetz – Chiến lược giá đầu tư khu vực tại U.S. Bank Wealth Management cho biết. Hiện thị trường đang đặt cược một cơ hội 80% là Fed sẽ tăng lãi suất vào tháng 12, tuy nhiên theo ông, nếu lạm phát yếu, cơ hội sẽ giảm xuống còn 50-50.

Bởi vậy, nhiều khả năng giá vàng thế giới sẽ điều chỉnh trở lại khi đồng USD phục hồi, song mức độ cũng khá nhẹ.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.618 26.936 29.937 30.417 200,95 206,22
BIDV 23.010 23.080 26.621 26.924 29.932 30.380 202,19 205,21
VietinBank 23.009 23.089 26.550 26.928 29.869 30.429 202,33 205,73
Agribank 23.000 23.080 26.678 27.012 30.059 30.494 202,21 206,31
Eximbank 23.000 23.090 26.727 27.073 29.265 30.658 203,57 206,21
ACB 23.020 23.100 26.663 27.162 30.280 30.770 203,01 206,82
Sacombank 23.009 23.102 26.783 27.139 30.348 30.714 203,58 206,66
Techcombank 22.990 23.090 26.376 27.087 29.718 30.541 202,12 207,31
LienVietPostBank 22.990 23.080 26.609 27.063 30.157 30.564 202,43 206,05
DongA Bank 23.020 23.090 26.710 27.120 30.220 30.720 201,80 20660
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.830
37.030
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.830
37.010
Vàng SJC 5c
36.830
37.030
Vàng nhẫn 9999
35.220
35.620
Vàng nữ trang 9999
34.870
35.570