09:30 | 09/11/2017

Giá vàng 9/11/2017: Lại tăng nhờ lực mua kỹ thuật

Sau khi tăng nhẹ trong nửa đầu phiên hôm qua nhờ lực mua kỹ thuật, giá vàng thế giới lại quay đầu giảm từ nửa cuối phiên hôm qua dưới sức ép của đồng USD. Trong khi giá vàng SJC trong nước vẫn tiếp tục nhích nhẹ trong sáng nay.

Tăng trưởng việc làm phục hồi càng khiến Fed tự tin tăng lãi suất
Ông Jerome Powell sẽ thay thế bà Yellen để lãnh đạo Fed
Fed giữ nguyên lãi suất, song phát tín hiệu mạnh sẽ tăng vào tháng 12

Giá vàng thế giới bật tăng trở lại lên trên 1.285 USD/oz trong nửa đầu phiên giao dịch hôm qua nhờ lực mua bù đắp trạng thái sau khi kim loại quý này đã bị bán khá mạnh trong mấy phiên trước đó.

Bên cạnh đó, việc đồng USD giảm nhẹ do những lo ngại Dự luật thuế Mỹ có thể bị chậm trễ cũng phần nào hỗ trợ cho giá vàng thế giới.

Tuy nhiên đà tăng của vàng là khá hạn chế do đồng USD vẫn đứng ở mức cao và không có gì khó hiểu việc giá vàng nhanh chóng giảm trở lại khi đồng USD phục hồi. Xu hướng giảm của vàng vẫn tiếp diễn trong phiên giao dịch châu Á sáng nay.

Hiện giá vàng kỳ hạn tháng 12 đang dừng ở 1.282,1 USD/oz; giá vàng giao ngay cũng đang xoay quanh 1.280,5 USD/oz.

Diễn biến giá vàng SJC tại DOJI trong 7 ngày qua

Trong khi đó, giá vàng SJC trong nước vẫn tiếp tục nhích nhẹ trong sáng nay. Nhìn chung mức độ biến động của giá vàng trong nước thời gian gần đây là khá nhỏ, cho dù giá vàng thế giới biến động khá mạnh. Do tăng chậm hơn nên hiện giá vàng SJC trong nước chỉ còn cao hơn giá vàng thế giới quy đổi khoảng 1,6 triệu đồng/lượng.

Theo đó, sáng nay Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) chỉ tăng nhẹ giá mua bán vàng SJC 10.000 đồng/lượng lên 36,44 – 36,64 triệu đồng/lượng. Tập đoàn DOJI cũng nâng giá mua – bán vàng SJC của mình thêm 10.000 đồng/lượng lên 36,52 – 36,60 triệu đồng/lượng.

Giá vàng miếng Rồng Thăng Long sáng nay vẫn được duy trì ổn định ở mức 35,38 – 35,83 triệu đồng/lượng; giá vàng PNJ ở mức 35,37 – 35,77 triệu đồng/lượng.

Theo các nhà phân tích, hiện đồng USD vẫn đang bị giằng xé giữa một bên là kỳ vọng Fed tăng lãi suất với một bên là nỗi lo Dự luật Thuế Mỹ có thể bị chậm trễ. Tuy nhiên, phần thì các thông tin này vẫn chưa rõ ràng, phần cũng đã được phản ánh vào diễn biến thị trường những phiên gần đây nên nhìn chung tác động cũng không lớn.

Vì vậy, yếu tố chính tác động đến giá vàng vẫn là sự khởi sắc của chứng khoán Mỹ. Tuy nhiên tâm lý lo ngại rủi ro cũng đã quay lại với thị trường thúc đẩy nhu cầu mua vào các tài sản an toàn như vàng.

Bởi vậy, trong ngắn hạn, rất có thể giá vàng thế giới sẽ chỉ biến động trong biên độ khá hẹp.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.280 23.360 27.045 27.367 30.323 30.808 205,43 213,65
BIDV 23.280 23.360 26.051 27.370 30.331 30.798 205,59 209,04
VietinBank 23.269 23.359 26.990 27.368 30.283 30.843 205,51 208,91
Agribank 23.245 23.325 26.965 27.302 30.314 30.752 205,10 208,34
Eximbank 23.260 23.360 27.017 27.378 30.401 30.807 206,19 208,95
ACB 23.280 23.360 27.049 27.397 30.520 30.836 206,44 209,10
Sacombank 23.278 23.370 27.090 27.449 30.504 30.861 206,29 209,38
Techcombank 23.240 23.350 26.766 27.496 30.061 30.905 204,59 209,92
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.946 27.414 30.423 30.842 205,58 209,25
DongA Bank 23.280 23.360 27.230 27.370 30.430 30.800 205,00 209,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.540
36.710
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.540
36.690
Vàng SJC 5c
36.540
36.710
Vàng nhẫn 9999
34.370
34.770
Vàng nữ trang 9999
33.920
34.720