08:51 | 13/06/2017

Giá vàng ngày 13/6/2017: Thế giới giảm nhanh, trong nước đủng đỉnh

Giá vàng thế giới tiếp tục lao dốc xuống quanh 1.265 USD/oz dưới áp lực chốt lời và Fed được dự báo sẽ tăng lãi suất vào ngày mai (14/6). Trong khi đó, giá vàng trong nước tuy cũng giảm theo, song rất nhẹ. Chênh lệch vì thế được nới rộng lên gần 1,8 triệu đồng/lượng.

Các nhà kinh tế dự báo Fed sẽ tăng tiếp lãi suất vào tháng 6 và tháng 9
ECB giữ nguyên chính sách, song sẽ không cắt giảm lãi suất hơn nữa
Phố Wall thống nhất dự báo Fed sẽ tăng lãi suất trong tháng 6

Kỳ họp chính sách của Fed diễn ra trong 2 ngày 13-14/6 sắp bắt đầu. Hợp đồng tương lai quỹ Fed cho thấy, hiện các nhà đầu tư đang đặt cược một cơ hội tới hơn 90% là Fed sẽ tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản tại cuộc họp này.

Cuộc khảo sát mới đây của Bloomberg với 43 chuyên gia kinh tế cũng cho thấy, các nhà kinh tế cũng đều dự báo Fed sẽ tăng lãi suất tại cuộc họp tháng 6 và thêm 1 lần nữa vào tháng 9 trước khi bắt đầu thu hẹp bảng cân đối tài sản vào quý 4.

Chính kỳ vọng này cộng thêm áp lực chốt lời sau khi giá vàng đã tăng lên cao nhất 7 tuần hồi đầu tuần trước đã đẩy kim loại quý này tiếp tục giảm nhanh xuống quanh 1.265 USD/oz.

Hiện giá vàng kỳ hạn tháng 8 đã giảm về 1.266,1 USD/oz; trong khi giá vàng giao ngay rơi xuống quanh 1.263,5 USD/oz.

Diễn biến giá vàng SJC tại DOJI trong 7 ngày qua

Trong khi đó, giá vàng trong nước tuy có giảm theo, song mức độ là rất nhẹ. Nhìn chung thời gian gần đây mức độ biến động của giá vàng trong nước là không lớn. Dù có tăng – giảm theo nhịp của giá vàng thế giới, song biên độ nhỏ hơn rất nhiều. Chênh lệch giữa giá vàng SJC trong nước và giá vàng thế giới quy đổi vì thế được nới rộng lên gần 1,8 triệu đồng/lượng trong sáng nay.

Theo đó, sáng nay Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn chỉ giảm giá mua và bán vàng SJC

30.000 đồng/lượng xuống còn 36,22 – 36,42 triệu đồng/lượng. Tập đoàn DOJI sáng nay cũng giảm giá mua – bán vàng SJC của mình 20.000 đồng/lượng xuống 36,30 – 36,38 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, giá vàng miếng Rồng Thăng Long sáng nay vẫn được giữ ở mức 34,67 – 35,12 triệu đồng/lượng; giá vàng PNJ-DAB ở mức 34,81 – 35,31 triệu đồng/lượng.

Theo các nhà phân tích, mặc dù Fed được kỳ vọng rất lớn là sẽ tăng lãi suất tại cuộc họp này và đã được phản ánh vào diễn biến thị trường thời gian gần đây. Tuy nhiên điều mà các nhà đầu tư ngóng đợi là những tín hiệu về lộ trình thắt chặt thời gian tới.

Nếu Fed vẫn kiên định với lộ trình tăng lãi suất thêm ít nhất là 2 lần nữa trong năm nay (bao gồm cả lần tăng tháng 6), điều đó có thể nâng đỡ đồng USD phục hồi và đẩy vàng tiếp tục rớt giá. Tuy nhiên, theo giới quan sát, với những dữ liệu kinh tế yếu kém gần đây, chưa chắc Fed đã duy trì quan điểm như vậy.

Vì vậy, nhìn chung các thị trường đều đang tỏ ra rất thận trọng trước thềm cuộc họp của NHTW lớn nhất thế giới này.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,20
5,90
5,90
6,70
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
5,50
5,50
5,50
6,90
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.680 22.750 26.629 27.952 30.113 30.596 199,55 203,37
BIDV 22.685 22.755 26.660 26.899 30.397 30.664 201,60 203,35
VietinBank 22.665 22.745 26.651 26.913 30.178 30.600 200,57 203,22
Agribank 22.675 22.745 26.689 29.993 30.180 30.615 199,25 202,43
Eximbank 22.660 22.750 26.483 26.828 30.014 30.405 200,18 202,79
ACB 22.680 22.750 26.428 26.914 30.028 30.504 199,71 203,38
Sacombank 22.674 22.766 26.543 26.905 30.103 30.467 200,22 203,29
Techcombank 22.660 22.760 26.167 27.032 29.637 30.581 198,76 204,08
LienVietPostBank 22.660 22.770 26.552 26.907 30.375 30.677 200,77 203,27
DongA Bank 22.680 22.750 26.450 26.890 29.980 30.470 199,60 203,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.320
36.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.320
36.520
Vàng SJC 5c
36.320
36.540
Vàng nhẫn 9999
34.890
35.290
Vàng nữ trang 9999
34.590
35.290