11:07 | 16/03/2019

Giá vàng tuần tới: Nhiều ý kiến nghiêng về giá sẽ tăng

Nhận định về giá vàng tuần tới, đa số ý kiến của các chuyên gia đang nghiêng về nhận định giá vàng có thể sẽ tăng, mặc dù không có nhiều thông tin thực sự hỗ trợ cho giá vàng. Trong khi đó, giá vàng trong nước đã có phiên tiếp theo giảm giá.

Thị trường vàng ngày 15/3: Mất mốc 1.300 USD/oz trước sức ép từ đồng USD
Thị trường vàng ngày 14/3: Tiếp tục tăng, chạm đỉnh 2 tuần

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, đến 10h sáng nay (16/3) theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 1.302,3 USD/oz, tăng 6,5 USD/oz (0,50%) so với cuối phiên trước. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.296,8 - 1307,3 USD/oz.

Giá vàng trong 3 ngày gần đây - Nguồn: Kitco

Tính đến 11 giờ 10 phút (EDT), giá vàng kỳ hạn tháng 4 trên sàn Comex đã giao dịch cao hơn 0,2%, hiện đang ở mức 1.302,50 USD/oz.

Khảo sát tuần này của Kitco cho thấy, trong số 14 chuyên gia thị trường đã tham gia trả lời có 9 chuyên gia (64%) nhận định vàng tăng giá trong tuần tới; 4 chuyên gia (29%) cho rằng giá vàng đi ngang; chỉ có 1 chuyên gia (7%) cho rằng giá giảm.

Trong 484 người tham gia cuộc thăm dò trực tuyến của Kitco thì có có 270 người tương (56%) cho rằng vàng sẽ tăng giá; 135 người (28%) dự đoán vàng sẽ giảm; 79 người còn lại (16%) cho rằng giá vàng đi ngang.

Daniel Pavilonis, nhà môi giới hàng hóa cao cấp của RJO Futures nhận định: Mặc dù trong thời gian gần đây giá vàng đã có nhiều biến động, tuy nhiên xu hướng tăng vẫn rất “sáng”. Ông giải thích, Ủy ban Thị trường mở liên bang (FOMC) dự kiến ​​sẽ không tăng lãi suất một lần nữa trong tương lai gần, điều này hỗ trợ cho giá vàng.

Richard Baker, biên tập viên của Báo cáo khai thác của Eureka đưa quan điểm, mặc dù không quá lạc quan về khả năng tăng giá của vàng trong tuần này, tuy nhiên đang có nhiều yếu tố ủng hộ giá vàng. Trong đó, sự thay đổi hàng tuần của lãi suất trái phiếu kho bạc 10 năm thấp hơn. Ngoài ra, đồng rupee của Ấn Độ đã tăng mạnh trong thời gian gần đây, điều này làm cho giá vàng quy đổi ra đồng USD rẻ hơn đối với người mua Ấn Độ, đây vốn là thị trường tiêu thụ vàng mạnh.

Ở góc nhìn khác, Kevin Grady, Chủ tịch Phoenix Futures and Options LLC, thì cho biết ông vẫn "trung lập". Theo ông, giá vàng sẽ vẫn quanh quẩn trong phạm vi hiện tại, bởi không có tin tức thực sự rõ ràng để khiến vàng lên giá.

Đồng quan điểm, Ole Hansen, người đứng đầu chiến lược hàng hóa tại Ngân hàng Saxo, cũng cho biết ông giữ quan điểm "trung lập" với diễn biến giá vàng trong thời gian tới.

Theo Ole Hansen, lập trường trung lập của Fed sẽ tiếp tục hỗ trợ thị trường chứng khoán, điều này sẽ ảnh hưởng đến giá vàng. Ông nói thêm rằng, việc giảm giá 1% vào hôm thứ Năm cho thấy thị trường vàng thiếu niềm tin, vì các nhà đầu tư vẫn đang phân vân khi đánh giá xu hướng sắp tới.

Tại thị trường trong nước, giá vàng đang ngược chiều so với giá thị trường thế giới. Tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 36,48 - 36,63 triệu đồng/lượng, giảm 20 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua và bán so với cuối phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 36,48 - 36,65 triệu đồng/lượng, giảm 20 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua và bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 36,51 - 36,61 triệu đồng/lượng, giảm 30 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào và 10 nghìn đồng/lượng chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 36,53 - 36,63 triệu đồng/lượng, giữ nguyên giá mua vào và giảm 20 nghìn đồng/lượng ở chiều bán ra so với cuối phiên trước đó.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.255 26.133 26.866 30.364 30.850 203,78 212,32
BIDV 23.155 23.255 26.298 26.674 30.331 30.825 207,13 210,78
VietinBank 23.144 23.254 26.295 27.020 30.290 30.930 207,23 213,73
Agribank 23.155 23.250 26.085 26.460 30.440 30.907 205,96 209,71
Eximbank 23.140 23.240 26.312 26.664 30.433 30.840 208,01 210,79
ACB 23.160 23.240 26.320 26.659 30.519 30.836 208,36 211,05
Sacombank 23.099 23.261 26.312 26.716 30.471 30.876 207,20 211,77
Techcombank 23.140 23.270 26.068 26.810 30.099 31.970 206,54 212,15
LienVietPostBank 23.150 23.250 26.085 26.543 30.581 31.001 206,10 209,81
DongA Bank 23.170 23.240 26.340 26.650 30.450 30.830 204,60 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.680
36.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.680
36.830
Vàng SJC 5c
36.680
36.850
Vàng nhẫn 9999
36.670
37.070
Vàng nữ trang 9999
36.280
36.880