16:56 | 06/10/2018

Giá xăng, dầu tiếp tục tăng từ 15h hôm nay (6/10)

Từ 15h chiều nay (6/10), giá xăng E5 RON92 tăng 675 đồng/lít; xăng RON95-III tăng 577 đồng/lít; dầu diesel 0.05S: tăng 485 đồng/lít; dầu hỏa: tăng 403 đồng/lít; dầu mazut 180CST 3.5S: tăng 752 đồng/kg.

Xăng, dầu tiếp tục tăng giá từ 15h hôm nay (21/9)
Thường vụ Quốc hội biểu quyết tăng thuế môi trường đối với xăng dầu

Thông cáo của Liên Bộ Công Thương - Tài chính cho biết, giá xăng dầu thế giới thời gian gần đây tăng mạnh. Giá giao dịch trên thị trường Singapore (giá Platt Singapore) đối với xăng RON92 ngày 02/10 đạt mức 92,500 USD/thùng là mức cao nhất từ tháng 11 năm 2014 đến nay; tương tự, giá dầu diesel 0.05S ngày 03/10đạt mức 100,140 USD/thùng là mức cao nhất từ tháng 10 tháng 2014 đến nay.

Ảnh minh họa

Bên cạnh đó, bình quân giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong 15 ngày trước ngày 06/10 là 90,363 USD/thùng xăng RON92 dùng để pha chế xăng E5RON92 (tăng 3,540 USD/thùng, tương đương +4,08% so với kỳ trước); 92,400 USD/thùng xăng RON95 (tăng 3,586 USD/thùng, tương đương +4,04% so với kỳ trước); 96,889 USD/thùng dầu diesel 0.05S (tăng 5,176 USD/thùng, tương đương +5,64% so với kỳ trước); 95,121 USD/thùng dầu hỏa (tăng 4,362 USD/thùng, tương đương +4,81% so với kỳ trước); 490,473 USD/tấn dầu mazut 180CST 3.5S (tăng 38,074 USD/tấn, tương đương +8,42% so với kỳ trước). 

Sau khi thực hiện trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu, giá các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường điều chỉnh như sau:

- Xăng E5 RON92: tăng 675 đồng/lít;

- Xăng RON95-III: tăng 577 đồng/lít;

- Dầu diesel 0.05S: tăng 485 đồng/lít;

- Dầu hỏa: tăng 403 đồng/lít;

- Dầu mazut 180CST 3.5S: tăng 752 đồng/kg.

Theo đó, giá bán xăng E5 RON92 không cao hơn 20.906 đồng/lít; Xăng RON95-III không cao hơn 22.347 đồng/lít; Dầu diesel 0.05S không cao hơn 18.611 đồng/lít; Dầu hỏa không cao hơn 17.086 đồng/lít; Dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 15.694 đồng/kg.

Liên Bộ yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu không sớm hơn 15h ngày 6/10/2018. 

Như vậy cùng với lần điều chỉnh này, tính trong 19 kỳ điều chỉnh giá từ đầu năm đến nay, giá xăng RON95 có 3 lần giảm, 7 lần tăng, còn lại là giữ giá. Trong đó, đây là lần thứ 3 liên tiếp giá được điều chỉnh tăng, sau 3 lần tổng cộng mỗi lít giá xăng E5 RON 92 đã tăng khoảng 1.296 đồng; xăng RON 95 đã tăng hơn 1.170 đồng. 

Giá bán các mặt hàng xăng, dầu tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.255 23.345 26.117 26.587 29.984 29.448 199,16 206,20
BIDV 23.240 23.330 26.221 26.584 29.068 29.528 202,74 206,23
VietinBank 23.251 23.351 26.072 26.577 28.926 29.486 202,86 206,61
Agribank 23.230 23.320 26.239 26.591 29.105 29.545 20279 206,28
Eximbank 23.240 23.340 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.260 23.340 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.262 23.354 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.235 23.345 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580