15:52 | 07/06/2018

Giá xăng, dầu án binh bất động

Sau 2 kỳ điều chỉnh tăng mạnh liên tiếp, tại kỳ điều hành xăng dầu ngày 7/6, Liên bộ Công Thương – Tài chính quyết định giữ ổn định giá các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường.

Gánh nặng thuế phí xăng dầu
Mua bán xăng, dầu lậu chưa hạ nhiệt
Ảnh minh họa

Liên Bộ cho biết, bình quân giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong 15 ngày trước ngày 7/6/2018 là: 85,499 USD/thùng xăng RON92 (là xăng nền để pha chế xăng E5 RON92); 87,825 USD/thùng xăng RON95; 89,380 USD/thùng dầu diesel 0.05S; 89,522 USD/thùng dầu hỏa; 452,614 USD/tấn dầu mazut 180CST 3.5S 
Giá etanol E100 đưa vào tính giá cơ sở mặt hàng xăng E5 RON92 là 14.399,8 đồng/lít (chưa có thuế GTGT).

So với giá bán tối đa tại kỳ điều hành trước liền kề (ngày 23 tháng 5 năm 2018), giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường tại kỳ điều hành lần này (ngày 7/6/2018) chênh lệch tăng 1.270 đồng/lít xăng E5 RON92, tăng 698 đồng/lít xăng RON95-III, tăng 156 đồng/lít dầu diesel 0.05S, tăng 31 đồng/lít dầu hỏa, tăng 375 đồng/kg dầu mazut 180CST 3.5S.

Nhằm mục đích điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, góp phần giảm chi phí đầu vào của doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh, hỗ trợ đời sống sinh hoạt của người dân, Liên Bộ quyết định giữ nguyên mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như hiện hành.

Đồng thời, Liên Bộ cũng quyết định giảm mức chi sử dụng quỹ bình ổn đối với một số mặt hàng xăng dầu. Cụ thể, xăng E5 RON92 ở mức 1.270 đồng/lít (kỳ trước chi sử dụng 1.425 đồng/lít), xăng RON95 ở mức 698 đồng/lít (kỳ trước chi sử dụng 831 đồng/lít), dầu diesel ở mức 156 đồng/lít (kỳ trước chi sử dụng 300 đồng/lít), dầu hỏa ở mức 31 đồng/lít (kỳ trước chi sử dụng 200 đồng/lít). Tuy nhiên, tăng mức chi đối với mặt hàng dầu mazut lên mức 375 đồng/kg (kỳ trước chi sử dụng 200 đồng/lít).

Sau khi thực hiện trích lập và chi sử dụng quỹ bình ổn giá xăng dầu, xăng E5 RON92 không cao hơn 19.940 đồng/lít; Xăng RON95-III không cao hơn 21.511 đồng/lít; Dầu diesel 0.05S không cao hơn 17.694 đồng/lít; Dầu hỏa không cao hơn 16.440 đồng/lít; Dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 14.437 đồng/kg.

Thời gian trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu áp dụng từ 15 giờ ngày 7/6/2018. Thời gian điều chỉnh giá bán do các thương nhân đầu mối quyết định nhưng không sớm hơn 15 giờ ngày 7/6/2018 đối với các mặt hàng xăng dầu.

Được biết, ước tồn Quỹ Bình ổn giá tại Petrolimex trước thời điểm tăng giá xăng dầu 15 giờ ngày 7/6/2018 là 2.370 tỷ đồng.

Giá bán xăng dầu tại Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex)

Trước đó tại báo cáo tình hình kinh tế xã hội tháng 5/2018 của Tổng cục Thống kê, cơ quan này cho biết trong mức tăng 0,55% của CPI tháng 5/2018 so với tháng trước đó có tới 0,16% là chịu tác động từ tăng giá xăng dầu vào thời điểm 8 và 23/5.

Trong khi đó, như thoibaonganhang.vn đã đưa tin, Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia (UBGSTCQG) tại Báo cáo tình hình kinh tế - tài chính tháng 5/2018 đã đưa ra nhận định: Lạm phát 5 tháng đầu năm nhìn chung vẫn trong tầm kiểm soát song rủi ro lớn nhất đối với vấn đề kiểm soát lạm phát trong những tháng cuối năm 2018 là giá dầu thế giới đang có xu hướng tăng cao vượt dự kiến, do đó tác động của việc tăng giá xăng dầu trong năm 2018 vào CPI tổng thể sẽ cao hơn so với năm 2017.

Cụ thể, theo tính toán của UBGSTCQG, nếu giá dầu bình quân năm 2018 tăng 17-20% so với năm 2017 như dự báo từ đầu năm (đạt mức 60-62 USD/thùng) sẽ làm cho giá nhóm giao thông tăng khoảng 5-7% so với năm trước và lạm phát năm 2018 dự báo sẽ tăng ở mức 3,5-3,8% so với cùng kỳ.

Trường hợp giá dầu bình quân tăng khoảng 24-25% so với cùng kỳ lên mức 65 USD/thùng theo như dự báo mới nhất của WB sẽ làm cho giá nhóm giao thông tăng khoảng 8-10% so với năm trước, lạm phát năm 2018 dự báo tăng 4-4,1% so với cùng kỳ.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.300 26.589 26.907 29.484 29.956 207,30 213,80
BIDV 23.230 23.310 26.552 26.872 29.474 29.923 209,44 212,65
VietinBank 23.200 23.290 26.523 26.901 29.426 29.986 208,98 212,38
Agribank 23.235 23.315 26.618 26.948 29.528 29.959 209,54 213,57
Eximbank 23.200 23.300 26.564 26.920 29.582 29.978 209,89 212,70
ACB 23.230 23.310 26.614 26.957 29.700 30.007 209,84 212,54
Sacombank 23.221 23.314 26.635 26.998 29.671 30.038 210,06 213,14
Techcombank 23.210 23.310 26.359 27.071 29.284 30.100 208,75 214,17
LienVietPostBank 23.210 23.310 25.560 27.022 29.624 30.041 209,86 213,58
DongA Bank 23.230 23.310 26.620 26.940 29.610 29.980 208,60 212,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.600
36.800
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.600
36.780
Vàng SJC 5c
36.600
36.800
Vàng nhẫn 9999
34.350
34.750
Vàng nữ trang 9999
33.900
34.700