15:31 | 22/06/2018

Giá xăng dầu 'đổ đèo'

Giá xăng vừa có lần giảm thứ hai trong năm nay. Lần giảm trước là vào ngày 21/2/2018.

Cụ thể, theo công bố của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex), từ 15 giờ chiều nay, doanh nghiệp này điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu giảm từ khoảng 230 - 390 đồng/lít/kg, tùy loại.

Hiện tại, một số mặt hàng xăng dầu tiêu dùng chính được niêm yết như sau: xăng A95 ở mức 21.370 đồng/lít, giảm 340 đồng/lít so với trước điều chỉnh; xăng E5 ở mức 19.610 đồng/lít, giảm tương ứng 330 đồng/lít...

Giá bán lẻ xăng dầu Petrolimex công bố chiều 22/6

Trước đó, thông cáo báo chí phát đi từ cơ quan điều hành giá xăng dầu cho biết bình quân giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong 15 ngày trước ngày 22/6 là 81,252 USD/thùng xăng RON92 (là xăng nền để pha chế xăng E5 RON92); 83,293 USD/thùng xăng RON95; 86,823 USD/thùng dầu diesel 0.05S; 86,768 USD/thùng dầu hỏa; 444,901 USD/tấn dầu mazut 180CST 3.5S.

Theo đó, Liên bộ Công Thương – Tài chính quyết định giữ nguyên mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như hiện hành; giảm mạnh chi sử dụng Quỹ này. Đồng thời, yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối giảm giá bán lẻ xăng dầu, áp dụng từ 15 giờ ngày 22/6.

Như vậy cùng với lần điều chỉnh này, tính trong 13 kỳ điều chỉnh giá gần đây, giá xăng A95 có 2 lần giảm, 4 lần ngữ giá, còn lại là tăng giá. Tuy nhiên, giá xăng A95 tại thời điểm hiện tại vẫn cao hơn khoảng 9,7% so với hồi đầu năm nay; trong khi xăng E5 tăng tương ứng khoảng 7,5%.

ùng ngày hôm nay, Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia đã phát hành một bản tin, trong đó dẫn nhận định của Viện Nghiên cứu Kinh tế và Chính sách (VEPR) cho rằng lạm phát năm 2018 có khả năng vượt mức chỉ tiêu 4% mà Quốc hội đã thông qua.

Theo VEPR, lạm phát cả năm 2018 sẽ không còn thấp như năm 2017, nguy cơ vượt mức 4% là hoàn toàn có thể do các đợt điều chỉnh giá dịch vụ công cũng như giá xăng dầu sẽ gây áp lực rất lớn.

Đồng thời, cơ quan này đưa ra 2 kịch bản tăng trưởng và lạm phát, theo đó với kịch bản lạc quan, tăng trưởng của nền kinh tế đạt 6,83%, lạm phát cả năm sẽ ở mức 4,21%, cao hơn mục tiêu 4%.

"Chính vì vậy, để đảm bảo tăng trưởng kinh tế cao đi đôi với kiềm chế lạm phát, các cơ quan điều hành sẽ cần phải theo sát diễn biến giá cả trong nửa sau của năm để có giải pháp ứng phó kịp thời", bản tin của Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia nêu rõ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.015 23.085 26.551 26.868 29.605 30.079 199,80 206,08
BIDV 23.015 23.085 26.579 26.888 29.708 30.153 202,20 205,19
VietinBank 23.007 23.087 26.557 26.935 29.685 30.245 201,88 205,28
Agribank 23.005 23.080 26.656 26.990 29.904 30.338 201,71 204,90
Eximbank 23.000 23.090 26.578 26.923 29.839 30.227 202,68 205,31
ACB 23.020 23.090 26.586 26.918 29.842 30.139 202,66 205,19
Sacombank 23.012 23.104 26.648 27.005 29.933 30.290 202,81 205,88
Techcombank 22.990 23.090 26.401 27.112 29.572 30.393 201,57 206,74
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.595 27.043 29.955 30.360 202,51 206,10
DongA Bank 23.020 23.090 26.600 26.890 29.830 30.190 201,20 205,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.700
Vàng SJC 5c
36.520
36.720
Vàng nhẫn 9999
34.840
35.240
Vàng nữ trang 9999
34.490
35.190