19:01 | 01/10/2019

Giá xăng dầu tăng mạnh trở lại

Bắt đầu tư 18h chiều nay, 1/10, các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối đồng loạt tăng giá tất cả các mặt hàng với mức tăng khá mạnh.

Giá xăng tiếp tục giảm từ 15 giờ chiều nay (16/9)
Giá xăng tiếp tục giảm từ 15h chiều nay
Giá xăng giảm nhẹ sau hai lần tăng liên tiếp

Như vậy, sau 4 lần giảm giá kể từ tháng 8 đến nay, đây là lần xăng dầu tăng giá đầu tiên. Tuy nhiên, mức tăng lần này đẩy các mặt hàng xăng dầu về ngang với hồi đầu tháng 8. Tính từ đầu năm, đây là lần tăng giá thứ 7 của các mặt hàng xăng dầu.

Hiện tại, giá bán lẻ các mặt hàng xăng dầu tại hệ thống Petrolimex được niêm yết như sau:

Trước đó, chiều cùng ngày, Bộ Công Thương đã ban hành văn bản 7317/BCT-TTTN quyết định điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu.

Theo đó, các doanh nghiệp đầu mối được phép điều chỉnh giá xăng RON 95 tăng 923 đồng/lít, xăng E5 RON 92 tăng 666 đồng/lít. Như vậy, mức giá bán lẻ tối đa với xăng E5 RON 92 là 19.780 đồng/lít và xăng RON 95 là 21.066 đồng/lít.

Các mặt hàng dầu cũng được điều chỉnh tăng khá mạnh: dầu diesel 0.05S được tăng 438 đồng/lít; dầu hỏa tăng 424 đồng/lít; dầu mazut 180CST 3.5S tăng 829 đồng/kg. Giá bán lẻ tối đa của dầu diesel, dầu hỏa và dầu mazut lần lượt là 16.638 đồng/lít, 15.786 đồng/lít, 14.919 đồng/kg.

Thông tin thêm về quyết định tăng giá xăng dầu lần này, cơ quan quản lý cho biết nguyên nhân điều chỉnh giá là do bình quân giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong 15 ngày trước kỳ điều hành giá tăng mạnh.

 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.220
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.220
41.470
Vàng SJC 5c
41.220
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470