14:49 | 06/11/2018

Giá xăng tiếp tục giảm mạnh hơn 1.000 đồng/lít từ 15h hôm nay (6/11)

Từ 15h hôm nay (6/11), giá xăng E5 RON92 giảm 1.082 đồng/lít; xăng RON95-III giảm 1.138 đồng/lít; dầu diesel 0.05S giảm 67 đồng/lít. Trong khi, 2 mặt hàng dầu hỏa và dầu mazut 180CST 3.5S vẫn giữ ổn định giá như trước.

Giá xăng dầu đẩy CPI tháng 10 tăng 0,33%

Thông cáo báo chí phát đi từ cơ quan điều hành giá xăng dầu cho biết, bình quân giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong 15 ngày trước ngày 6/11/2018 là 78,709 USD/thùng xăng RON92 (dùng để pha chế xăng E5RON92); 80,524 USD/thùng xăng RON95; 92,279 USD/thùng dầu diesel 0.05S; 92,095 USD/thùng dầu hỏa; 489,901 USD/tấn dầu mazut 180CST 3.5S.

Tại kỳ điều chỉnh này, Liên bộ quyết định giữ nguyên mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như hiện hành.

Đồng thời, chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu đối với mặt hàng xăng E5 RON92 ở mức 700 đồng/lít (kỳ trước là 1.213 đồng/lít); Dầu hỏa ở mức 91 đồng/lít (kỳ trước là 722 đồng/lít); Dầu mazut ở mức 267 đồng/kg (kỳ trước là 653 đồng/kg). Liên bộ cũng quyết định ngừng chi sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu đối với mặt hàng xăng RON95 và dầu diesel.

Sau khi thực hiện trích lập và chi sử dụng quỹ bình ổn, giá xăng E5 RON92 giảm 1.082 đồng/lít; xăng RON95-III giảm 1.138 đồng/lít; dầu diesel 0.05S giảm 67 đồng/lít. Trong khi, 2 mặt hàng dầu hỏa và dầu mazut 180CST 3.5S vẫn giữ ổn định giá như trước.

Sau điều chỉnh, giá xăng E5 RON92 không cao hơn 19.600 đồng/lít; Xăng RON95 không cao hơn 21.065 đồng/lít; Dầu diesel không cao hơn 18.544 đồng/lít; Dầu hỏa không cao hơn 17.086 đồng/lít; Dầu mazut không cao hơn 15.694 đồng/kg.

Việc trích lập, chi sử dụng quỹ bình ổn và điều chỉnh giá xăng dầu được áp dụng từ 15h00 chiều nay (6/11).

Như vậy, tính từ đầu năm đến nay, giá xăng đã trải qua 20 đợt điều chỉnh, trong đó 6 lần tăng giá, 2 lần giảm và 12 lần giữ ổn định. Tổng cộng, giá xăng đã tăng thêm hơn 1.000 đồng mỗi lít so với đầu năm. 

Được biết, trước thời điểm 15h hôm nay, Quỹ bình ổn giá xăng dầu (BOG) hình thành tại Petrolimex là 1.230 tỷ đồng.

Bộ Tài chính vừa thông tin chi tiết về tình hình trích lập, sử dụng, số dư Quỹ Bình ổn giá trong quý III/2018 của các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu.

Theo đó, đến hết ngày 30/9/2018, số dư Quỹ Bình ổn giá còn 3.039,169 tỷ đồng. Đáng chú ý là số dư này liên tục giảm trong năm nay, cũng theo nguồn tin trên (cuối năm 2017 là 5.105,537 tỷ đồng; hết quý I/2018 là 4.526,141 tỷ đồng; hết quý II/2018 là 3.812,378 tỷ đồng).

Cụ thể hơn, trong quý III/2018 (từ ngày 1/7/2018 đến hết ngày 30/9/2018), tổng số trích Quỹ Bình ổn giá là 1.264,128 tỷ đồng; tổng số sử dụng Quỹ là 2.042,049 tỷ đồng; lãi phát sinh trên số dư Quỹ dương là 4,731 tỷ đồng; lãi phát sinh trên số dư Quỹ âm là 18 triệu đồng.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.355 26.257 26.723 29.504 29.970 201,24 209,62
BIDV 23.260 23.350 26.223 26.586 29.568 30.028 203,28 206,77
VietinBank 23.256 23.356 26.212 26.637 29.430 29.990 203,24 206,99
Agribank 23.265 23.350 26.222 26.574 29.492 29.936 202,96 206,00
Eximbank 23.250 23.350 26.400 26.752 29.681 30.077 204,94 207,68
ACB 23.270 23.350 26.341 26.833 29.693 30.172 204,42 208,24
Sacombank 23.269 23.361 26.464 26.826 29.772 30.136 205,05 208,12
Techcombank 23.245 23.355 26.140 26.894 29.316 30.226 203,60 208,95
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.147 26.605 29.589 30.005 203,22 206,89
DongA Bank 23.270 23.350 26.400 26.800 29.650 30.120 203,30 208,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.700
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.680
Vàng SJC 5c
36.520
36.700
Vàng nhẫn 9999
34.800
35.200
Vàng nữ trang 9999
34.450
35.150