14:54 | 06/12/2018

Giá xăng tiếp tục giảm mạnh hơn 1.500 đồng/lít từ 15 giờ hôm nay (6/12)

Từ 15h hôm nay (6/12), giá xăng E5 RON92 giảm 1.446 đồng/lít; xăng RON95-III giảm 1.513 đồng/lít; dầu diesel 0.05S giảm 1.379 đồng/lít; dầu hỏa giảm 990 đồng/lít và dầu mazut 180CST 3.5S giảm 784 đồng/kg.

Thông cáo báo chí phát đi từ cơ quan điều hành giá xăng dầu cho biết, bình quân giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong 15 ngày trước ngày 6/12/2018 là 61,016 USD/thùng xăng RON92 dùng để pha chế xăng E5RON92; 62,845 USD/thùng xăng RON95; 74,325 USD/thùng dầu diesel 0.05S; 76,287 USD/thùng dầu hỏa; 408,155 USD/tấn dầu mazut 180CST 3.5S.

Giá etanol E100 đưa vào tính giá cơ sở mặt hàng xăng E5 RON92 là 14.778 đồng/lít (chưa có thuế GTGT).

Tại kỳ điều chỉnh này, Liên bộ quyết định giữ nguyên mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với 2 mặt hàng là xăng E5RON92 và RON95. Riêng đối với dầu hỏa, dầu mazut và dầu diesel ở mức 800 đồng/lít.

Sau khi thực hiện trích lập, giá xăng E5 RON92 giảm 1.446 đồng/lít; xăng RON95-III giảm 1.513 đồng/lít; dầu diesel 0.05S giảm 1.379 đồng/lít; dầu hỏa giảm 990 đồng/lít và dầu mazut 180CST 3.5S giảm 784 đồng/kg

Sau điều chỉnh, giá xăng E5 RON92 không cao hơn 17.181 đồng/lít; Xăng RON95 không cao hơn 18.459 đồng/lít; Dầu diesel không cao hơn 16.258 đồng/lít; Dầu hỏa không cao hơn 15.252 đồng/lít; Dầu mazut không cao hơn 1.402 đồng/kg.

Việc trích lập, ngừng chi sử dụng quỹ bình ổn và điều chỉnh giá xăng dầu được áp dụng từ 15h00 hôm nay (6/12).

Như vậy, tính từ đầu năm đến nay, giá xăng đã trải qua 22 đợt điều chỉnh, trong đó 6 lần tăng giá, 6 lần giảm và 10 lần giữ ổn định.

Giá xăng dầu áp dụng từ 15h ngày 6/12/2018 của Petrolimex

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.099 26.832 29.887 30.365 202,56 210,55
BIDV 23.150 23.250 26.101 26.481 29.921 30.408 207,12 210,76
VietinBank 23.145 23.255 26.091 26.846 29.854 30.414 207,07 213,57
Agribank 23.150 23.240 26.091 26.466 29.933 30.395 207,11 210,88
Eximbank 23.140 23.240 26.084 26.433 29.987 30.388 207,92 210,70
ACB 23.160 23.240 26.024 26.488 29.998 30.457 207,36 211,06
Sacombank 23.163 23.265 26.096 26.508 30.036 30.441 207,03 211,60
Techcombank 23.130 23.250 25.841 26.566 29.656 30.505 206,60 212,13
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.046 26.523 30.084 30.522 207,48 211,23
DongA Bank 23.160 23.240 26.110 26.420 30.000 30.380 204,50 210,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.900
37.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.900
37.100
Vàng SJC 5c
36.900
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.880
37.280
Vàng nữ trang 9999
36.630
37.230